ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối điều trị tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Phương pháp: Mô tả cắt ngang Kết quả nghiên cứu: Đa số người bệnh có độ tuổi từ 40-59 (39,8%), Giới tính nam (65,7%), nguyên nhân gây bệnh là bệnh cầu thận; Tất cả bệnh nhân có nồng độ Ure, Creatinin tăng, nồng độ trung bình lần lượt là: 27.95±1.12, 860.5±29.8; Đa số bệnh nhân có kết quả xét nghiệm tăng với nồng độ acid uric (82,41%) và nồng độ PTH (79,63%); Đa số bệnh nhân có kết quả xét nghiệm bình thường với nồng độ Fe (62,03%), Ferintine (50%), Na+ (97,22%), K+ (9074%), Phospho (51,85); Đa số bệnh nhân có kết quả xét nghiệm giảm với nồng độ Calci (69.45%); Đa số bệnh nhân có protein niệu (82.35%), albumin niệu chiếm (57.65%), hồng cầu niệu (55.29%) và không có bạch cầu niệu (75,29%). Kết luận: Bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối thường có tình trạng tăng nồng độ ure, creatinin, acid uric và hormone tuyến cận giáp (PTH), giảm nồng độ calci máu, đồng thời có tỷ lệ cao xuất hiện protein niệu, albumin niệu và hồng cầu niệu
Tài liệu tham khảo
2. Paul Cockwell & Lori – Ann Fisher (2020). “The global burden of chronic kidney disease”, The Lancet, 395 (10225), p.662-664
3. Nguyễn Thị Xuyên (2015), “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận-tiết niệu”, Bộ Y tế, tr. 129-138.
4. Charmaine E. Lok (2006), “Risk Equation Determining Unsuccessful Cannulation Events and Failure to Maturation in Arteriovenous Fistulas”, (REDUCE FTM I). J Am Soc Nephro, 17: 3204–3212.
5. Nguyễn Sanh Tùng (2009), “Kích thước miệng nối và lưu lượng trở về trong nối thông động tĩnh mạch ở cổ tay để chạy thận nhân tạo chu kỳ”, Y học thực hành, số 12, trang 25-29.
6. Ngô Quý Châu và cộng sự (2018), Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
7. Nguyễn Trường Sơn (2019), “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế xã”, Bộ Y tế, tr. 2
8. Hradec J., Vitovec J., Spinar J. (2013), “Summary of the ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure 2012. Prepared by the Czech Society of Cardiology”, Coretvasa, 55 (2013), pp. 25-40.
9. Nguyễn Thị Kim Tiến (2018), “Quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp do bộ trưởng bộ y tế ban hành”, Bộ Y tế, tr. 11.































