Cây Huyết Dụ – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi

135
Huyết Dụ
Huyết Dụ
Đánh giá

Những cây thuốc và vị thuốc Việt NamĐỗ Tất Lợi

Huyết Dụ trang 293-294 tải bản PDF tại đây.

Cây Huyết Dụ

Tên khoa học Cordyline terminalis Kunth (Dracaena terminalis Jacq.).

Thuộc họ Hành Alliaceae.

Ta dùng lá của Cây Huyết Dụ – Folium Cordyline.

Mô tả cây

Có 2 loại huyết dụ:

  1. Lá đỏ cả hai mặt.
  2. Lá một mặt đỏ một mặt xanh.

Cả hai thứ đều dùng được, nhưng loại toàn đỏ tốt hơn.

Cây thuộc thảo, thân to bằng ngón tay, sống dai, cao độ 1-2m. Toàn thân mang nhiều vết sẹo của lá đã rụng, chỉ có lá ở ngọn. Lá không cuống, hẹp 1,2-4cm, dài 20-35cm. Hoa mọc thành chùy dài. Bầu 3 0, mỗi ô chứa 1 tiểu noãn, một vòi. Quả mọng 1-2 hạt

Huyết Dụ
Huyết Dụ

Thành phần hóa học

Chưa rõ. Chỉ mới thấy sắc tố anthoxyanozit (Đỗ Tất Lợi).

Công dụng

Còn trong phạm vi nhân dân. Nhân dân dùng làm thuốc cầm máu, chữa lỵ, lậu, xích bạch đới. Năm 1961, Bệnh viện Bắc Giang đã dùng trong những trường hợp băng huyết sau khi đẻ vì rò tử cung hoặc trong những trường hợp nhau tiền đạo, thai và nhau ra rồi còn băng huyết.

Chú ý:

Không nên dùng trước khi đẻ hoặc đẻ rồi mà còn sót nhau, như vậy cổ tử cung sẽ co vít lại mà huyết vẫn không cầm

Liều dùng: Ngày uống 20-25g là tươi. 

Chú thích:

Trước đây có tác giả đã xác định huyết dụ Dracaena angustifolia Roxb., nay được xác định lại là Cordyline terminalis Kunth.

Ngày viết:
Giáo sư – Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi sinh ngày 2 tháng 1 năm 1919 tại xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội và mất ngày 3 tháng 2 năm 2008. Ông là một nhà nghiên cứu dược học nổi tiếng và là “cây đại thụ” của nền y học cổ truyền Việt Nam.
LEAVE A REPLY
Please enter your comment!