NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, ĐỐI CHIẾU CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH CỦA UNG THƯ HẠ HỌNG
Tóm tắt
Ung thư hạ họng là một u ác tính xuất phát từ lớp biểu mô Malpighi của niêm mạc bao phủ vùng hạ họng. Ung thư hạ họng chiếm khoảng 5 – 6% trong tổng số các loại ung thư. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, đối chiếu tổn thương u với chụp CLVT. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả từng ca,can thiệp, tiến cứu trên 62 bệnh nhân được điều trị tại viện Tai – Mũi – Họng Trung Ương. Kết quả và bàn luận: tuổi gặp nhiều từ 40 – 70 chiếm 88,7%. Nam chiếm 96,8%. 93,5 % các trường hợp có yếu tố nguy cơ. Hầu hết bệnh nhân vào viện là do rối loạn nuốt chiếm 62,3%. Xoang lê là vị trí u nguyên phát gặp nhiều nhất chiếm 91,9%. Ở xoang lê đa phần khối u xuất phát từ thành trong. Khi đối chiếu lâm sàng và CLVT về vị trí xuất phát của u cũng như phân độ T có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Từ khóa
: Ung thư, hạ họng, CT scaner.
Tài liệu tham khảo
2. Trần Hữu Tuân (2003): Ung thư hạ họng. Bách khoathư bệnh học. Tập III. Nhà xuất bản y học Hà Nội. Tr 465 – 471.
3. Trần Hữu Tước (1984): Ung thư hạ họng – thanh quản. Nhà xuất bản y học Hà Nội.
4. Bailey Byron J, Randal S Weber (2006): Hypopharyngeal cancer. Head and neck surgery –Otolaryngology. Volum two. 2nd ED. Lippincott company, Philadelphia, USA, pags 1286 – 1303.
5. Ilona M Schmalfuss (2006): Neoplasms of the hypopharynx and proximal esphagus. Principles and practice of head and neck oncology. MD Martin Dnitz, London and New York. Pags 81– 102.
6. Paul Q Mongomery et al (2006): Tumours of the hypopharynx. Principles and practice of head and neck oncology. MD Martin Dnitz, London and New York. Pags 438 – 482.
7. Ranvidra Uppaluri, John B. Sunwoo (2007): Neoplasms of the hypopharynx and cervical esophagus. Cumming. Otolaryngology. Head and neck surgery. Chapter 82. Mosby.
8. Carmel Ann Daly and Micheal King (2006): Imaging in head and neck. Principle and practice of head and neck oncology. MD Martin Dunitz, London and New York, pages 60 – 118.































