TỶ LỆ KẾT CỤC THAI KỲ XẤU TRÊN THAI NHI Ở NHỮNG THAI PHỤ THIỂU ỐI CÓ TUỔI THAI TỪ 30 ĐẾN 34 TUẦN SINH TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ

19
Đánh giá

TỶ LỆ KẾT CỤC THAI KỲ XẤU TRÊN THAI NHI Ở NHỮNG THAI PHỤ THIỂU ỐI CÓ TUỔI THAI TỪ 30 ĐẾN 34 TUẦN SINH TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ

Nguyễn Thị Thùy Trang1, Nguyễn Xuân Vũ 1,2,

1 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
2 Bệnh viện Hùng Vương

Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ kết cục thai kỳ xấu (APGAR 5 phút < 7, tử vong) trên thai nhi ở những thai phụ thiểu ối mang thai từ 30 đến 34 tuần. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang khảo sát 214 thai phụ được chẩn đoán thiểu ối (AFI ≤ 5) mang thai từ 30 đến 34 tuần sinh tại Bệnh viện Từ Dũ trong giai đoạn 01/2014 – 3/2024, đánh giá kết cục của trẻ sau sinh dựa trên điểm APGAR 5 phút và tử vong sơ sinh. Kết quả: Kết cục thai kỳ xấu (APGAR 5 phút < 7, tử vong) ở những thai phụ thiểu ối mang thai từ 30 đến 34 tuần: 33,6% (KTC 95%=27,1 – 40,2). Các yếu tố liên quan đến kết cục xấu của trẻ bao gồm Thai phụ có bất thường về bánh nhau có liên quan đến kết cục thai kỳ xấu trên thai với OR=6,9 (KTC 95%=3,1 – 16,1; p<0,001), tuổi thai khi sinh <32 tuần có liên quan đến kết cục thai kỳ xấu trên thai với OR=2,5 (KTC 95%=1,1 – 6,3; p=0,048). Trẻ sơ sinh có cân nặng nhẹ cân so với tuổi thai có liên quan đến kết cục thai kỳ xấu trên thai với OR=3,6 (KTC 95%=1,7 – 7,9; p=0,001). Kết luận: Theo dõi thai kỳ điều trị hỗ trợ thiểu ối, kéo dài tuổi thai trên 32 tuần là yếu tố giảm nguy cơ kết cục thai kỳ xấu ở trẻ.

Tài liệu tham khảo

1. Cao Thanh Tùng, Võ Minh Tuấn. Ảnh hưởng của thiểu ối lên kết cục sinh ở thai ≥37 tuần. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2014;18(1):tr. 52.
2. Sunaina Bumrah, Seema Grover, Khushpreet Kaur, Parveen Rajora, Isha Tapasvi. Clinico-epidemiologic profile and perinatal outcome of patients with oligohydramnios in third trimester in a tertiary care hospital. International Journal of Reproduction, Contraception, Obstetrics and Gynecology. 2023;12(5):1222 – 1226. doi:DOI: https://doi.org/10.18203/2320-1770.ijrcog20231035
3. Figueroa LM, E. M. Swanson, J., Nathan R, Garces AL, et al. Oligohydramnios: a prospective study of fetal, neonatal and maternal outcomes in low-middle income countries. Reprod Health. Jan 30 2020;17(1):19. doi:10.1186/ s12978-020-0854-y
4. Chu Tiểu Yến, Phạm Mỹ Hoài, Lương Hoàng Thành. Kết cục thai kỳ của các thai phụ thiểu ối non tháng tại bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam. 11/01 2023;531(1B)doi:10.51298/vmj.v531i1B.7063
5. Bệnh viện Từ Dũ. Phác đồ sản khoa – thiểu ối. 2022. tr.158 – 161.
6. Michael P., Smrtka M. Oligohydramnios: measurement & management. Perinatal Progress. 2014;7(1):pp. 1-4.
7. Molla M, Mengistu Z, Tsehaye W, Sisay G. Magnitude and associated factors of adverse perinatal outcomes among women with oligohydramnios at 3rd trimester at University of Gondar comprehensive specialized hospital, North West Ethiopia. Frontiers in global women’s health. 2022;3:958617. doi:10.3389/fgwh.2022.958617
8. Pratibha Singh, Vibha Rani Pipal, Dharmendra Kumar Pipal, Navdeep Kaur Ghuman, Garima Yadav, Meenakshi Gothwal. Pregnancy outcome in isolated oligohydramnios diagnosed in third trimester. Singh P et al Int J Reprod Contracept Obstet Gynecol. 2021;10(5):1914-1919. doi: https://dx. doi.org/10.18203/2320-1770.ijrcog20211510

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!