ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT HEN Ở TRẺ EM HEN PHẾ QUẢN CÓ VIÊM MŨI DỊ ỨNG: MỘT NGHIÊN CỨU HỒI CỨU ĐƠN TRUNG TÂM
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá giá trị của bộ câu hỏi CARATkids trong kiểm soát hen ở trẻ em hen phế quản có viêm mũi dị ứng. Đối tượng và phương pháp: 128 trẻ hen phế quản có viêm mũi dị ứng từ 6 – 15 tuổi được thăm khám, đo chức năng hô hấp và đánh giá tình trạng kiểm soát hen tại 2 thời điểm: trước và sau 1 tháng điều trị. Kiểm soát hen được đánh giá dựa vào bộ câu hỏi ACT và bộ câu hỏi CARATkids tại Khoa Nhi, Bệnh viện Quân Y 103, Học viện Quân Y. Kết quả: Trước điều trị, điểm CARATkids ở nhóm hen không kiểm soát là 9,3 ± 2,0 cao hơn nhóm hen có kiểm soát là 6,2 ± 1,4, p < 0,001. Điểm CARATkids có mối tương quan tuyến tính nghịch với các chỉ số chức năng hô hấp như PEF (r = -0,189, p = 0,03), FEV1 (r = -0,245, p=0,006), FEV1/FVC (r = -0,284, p = 0,001) và ACT (r = -0,759, p<0,001). Sau 1 tháng điều trị, điểm CARATKids là 3,6 ± 2,1 thấp hơn trước điều trị (8,3 ± 2,4) (p<0,001). Điểm cắt để phân biệt mức độ kiểm soát hen theo CARATkids là 4,5 điểm với độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 78,6%, p < 0,001. Kết luận: Bộ câu hỏi CARATkids có giá trị trong đánh giá kiểm soát hen ở trẻ hen phế quản có viêm mũi dị ứng.
Từ khóa
Hen phế quản, viêm mũi dị ứng
Tài liệu tham khảo
2. Thomas, M. and et. al, Asthma-related health care resource use among asthmatic children with and without concomitant allergic rhinitis. Pediatrics 2005. 115(1): p. 129-134.
3. Schatz, M., et al., Asthma Control Test: reliability, validity, and responsiveness in patients not previously followed by asthma specialists. J Allergy Clin Immunol, 2006. 117(3): p. 549-56.
4. Linhares, D.V., et al., Validation of control of allergic rhinitis and asthma test for children (CARATKids)–a prospective multicenter study. Pediatric Allergy and Immunology, 2014. 25(2): p. 173-179.
5. Batmaz, S.B., S.A. Tokgöz, and J.A. Fonseca, Validity and the reliability of the Turkish version of the control of allergic rhinitis and asthma test for children (CARATKids). Journal of Asthma, 2019. 56(11): p. 1231-1238.
6. Ngô Quý Châu, V.T.Q., Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị hen kèm viêm mũi dị ứng. Nhà Xuất Bản Y Học, 2016.
7. (GINA), G.I.f.A., Global strategy for asthma management and prevention. 2019.
8. Emons, J., et al., Use of the Control of Allergic Rhinitis and Asthma Test (CARAT kids) in children and adolescents: Validation in Dutch. Pediatric Allergy and Immunology, 2017. 28(2): p. 185-190.
9. Lê Thị Minh Hương, L.T.H., Một số đặc điểm dịch tễ học lâm sàng hen phế quản trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương, năm 2011. Y Học Thực Hành, 2013. 870(5): p. 119-21.
10. Togias, A., et al., Rhinitis in children and adolescents with asthma: Ubiquitous, difficult to control, and associated with asthma outcomes. Journal of Allergy and Clinical Immunology, 2019. 143(3): p. 1003-1011. e10.






























