THEO DÕI HUYẾT ĐỘNG LIÊN TỤC BỆNH NHÂN SỐC TIM BẰNG CATHETER SWAN – GANZ OXIMETRY
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu đánh giá vai trò của theo dõi huyết động liên tục bằng catheter Swan – Ganz cho bệnh nhân sốc tim. Thiết kế nghiên cứu: mô tả tiến cứu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: bệnh nhân ≥ 18 tuổi, được chẩn đoán sốc tim theo tiêu chuẩn IABP – SHOCK II (2012) và được thăm dò huyết động bằng catheter Swan – Ganz từ tháng 11 năm 2023 đến tháng 11 năm 2025. Kết quả: BN trẻ tuổi nhất là 41 tuổi và lớn tuổi nhất là 91 tuổi, tuổi trung bình 73,65 ± 15,5 (tuổi). Nam chiếm 64,71% và nữ chiếm 35,29%, BMI trung bình là 23,9 ± 3,6. Nhóm đối tượng có bệnh lý đồng mắc thường gặp nhất là tăng huyết áp (64,7%) và đái tháo đường (58,8%). Các thông số huyết động tại thời điểm T0 ở nhóm chung là: chỉ số tim CI = 2,24 ± 0,7 (ml/phút/m2), công suất tim (CPO) = 0,79 ± 0,41, CVP = 12,3 ± 5,69 (mmHg), áp lực động mạch phổi bít PAOP = 19,24 ± 6,5 (mmHg), chỉ số xung động mạch phổi PAPi = 1,83 ± 1,96 (mmHg), độ bão hòa oxy tĩnh mạch trộn SvO2 (%) = 62,15 ± 11,1. Chỉ số độ bão hòa oxy tĩnh mạch trộn ở thời điểm T0 nhóm sống sót cao hơn nhóm tử vong: 63,84 ± 8,87 (sống sót) và 57,44 ± 15,44 (tử vong). Quá trình hồi sức huyết động trong 24 giờ đầu cho thấy các thông số huyết động: chỉ số tim (CI) và công suất tim (CPO) đều có xu hướng cải thiện. Xu hướng liều thuốc vận mạch sử dụng có sự khác nhau: chỉ số vận mạch (VIS) giảm từ 98,8 ± 107,9 (thời điểm T0) xuống 81,5 ± 131,9 (thời điểm T24) ở nhóm sống sót và ngược lại tăng từ 89,75 ± 24,65 lên đến 92,5 ± 63,3 ở nhóm tử vong. Tỉ lệ tử vong của bệnh nhân trong nghiên cứu là 26% (n=9). Kết luận: Tái thông mạch vành trong thời gian sớm nhất có thể và hồi sức huyết động bằng catheter Swan – Ganz giúp theo dõi các thông số huyết động liên tục giúp tối ưu điều trị bệnh nhân sốc, giảm được liều thuốc vận mạch đồng thời vẫn duy trì được cung lượng tim và tưới máu mô thỏa đáng, có thể là một yếu tố giúp cải thiện tỉ lệ tử vong.
Từ khóa
Sốc tim, catheter động mạch phổi, Swan- Ganz, nhồi máu cơ tim, cung lượng tim (CO), chỉ số tim (CI), công suất tim (CPO
Tài liệu tham khảo
2. Tehrani BN, Truesdell AG, Psotka MA, et al. A Standardized and Comprehensive Approach to the Management of Cardiogenic Shock. JACC: Heart Failure. 2020;8(11):879-891. doi:10.1016/ j.jchf.2020.09.005
3. Tehrani BN, Truesdell AG, Psotka MA, et al. A Standardized and Comprehensive Approach to the Management of Cardiogenic Shock. JACC: Heart Failure. 2020;8(11):879-891. doi:10.1016/ j.jchf.2020.09.005
4. Rossello X, Vila M, Rivas-Lasarte M, et al. Impact of Pulmonary Artery Catheter Use on Short- and Long-Term Mortality in Patients with Cardiogenic Shock. Cardiology. 2017;136(1):61-69. doi:10.1159/000448110
5. Kadosh BS, Berg DD, Bohula EA, et al. Pulmonary Artery Catheter Use and Mortality in the Cardiac Intensive Care Unit. JACC: Heart Failure. 2023;11(8_Part_1):903-914. doi:10.1016/ j.jchf.2023.04.007































