SO SÁNH TỶ LỆ KẾT CỤC NỘI VIỆN VÀ CÁC YẾU TỐ DỰ ĐOÁN Ở BỆNH NHÂN NAM VÀ NỮ MẮC HỘI CHỨNG VÀNH CẤP
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Phụ nữ với các đặc điểm về sinh lý và giải phẫu của mình, đang ngày càng phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh lí tim mạch. So với nam, phụ nữ mắc hội chứng vành cấp thường có nhiều bệnh kèm theo, triệu chứng ít điển hình và thường nhập viện muộn hơn. Hiện nay, vẫn còn rất ít đề tài so sánh các đặc điểm triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng ở nam và nữ mắc hội chứng vành cấp tìm những yếu tố liên quan và yếu tố dự báo nào ảnh hưởng đến kết cục nội viện và sự khác biệt giữa hai giới. Mục tiêu: So sánh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết cục nội viện và các yếu tố dự đoán kết cục nội viện giữa bệnh nhân nam và nữ mắc hội chứng vành cấp. Phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ, hồi cứu và tiến cứu thực hiện trên 213 bệnh nhân mắc hội chứng vành cấp nhập viện và điều trị tại Khoa Tim mạch can thiệp Bệnh viện nhân dân Gia Định từ tháng 03/2025 – 09/2025. Kết quả: tuổi trung bình là 63,14 ± 12,3, tỷ lệ bệnh nhân nam chiếm 65,7%. Rối loạn lipid máu và tăng huyết áp là bệnh nền phổ biến nhất. Thời gian từ khi khởi phát triệu chứng đến khi vào viện ở nam giới là 9 giờ sớm hơn nữ giới (17 giờ). Clopidogrel là lựa chọn chiếm ưu thế ở nữ 82,2%, ở nam sử dụng Ticagrelor (53,6%), Clopidogrel (55,7%). Biến cố tim mạch nội viện xảy ra ở 23% bệnh nhân, tỷ lệ tử vong, suy tim cấp và choáng tim ở nữ đều cao hơn. Phân tích đa biến yếu tố dự đoán kết cục nội viện ở nam giới ghi nhận 3 yếu tố: huyết áp tâm thu, chỉ số phân suất tống máu, sử dụng lợi tiểu quai, nữ giới có các yếu tố là tiền sử đái tháo đường, tần số tim khi nhập viện. Kết luận: Nữ giới nhận được chiến lược xâm lấn ít tích cực hơn, tỉ lệ được chụp và can thiệp tái thông mạch vành thấp hơn. Yếu tố dự báo kết cục nội viện ở nam giới cho thấy sự cần thiết quản lý mức độ nặng của triệu chứng lâm sàng, còn ở nữ giới, các yếu tố bệnh nền như đái tháo đường có vai trò quyết định.
Từ khóa
hội chứng vành cấp, kết cục nội viện, nam và nữ.
Tài liệu tham khảo
2. Hà Nhất Linh. Nghiên cứu đặc điểm một số biến chứng trong 24 giờ đầu can thiệp động mạch vành qua da tại viện tim mạch quốc gia Việt Nam. Luận án tiến sĩ Y học, Chuyên ngành nội tim mạch. Học Viện Quân Y; 2014.
3. Singh H, Khosla P, Kaur J. A study of serum magnesium levels in acute myocardial infarction and its association with clinical outcome. National Journal of Physiology, Pharmacy and Pharmacology. 2023;13(2):286-291. doi:10.5455/ njppp.2023.13.06256202223062022
4. Foster-Witassek F, Rickli H, Roffi M, et al. Reducing gap in pre-hospital delay between women and men presenting with ST-elevation myocardial infarction. European Journal of Preventive Cardiology. 2022;30(11):1056-1062. doi:10.1093/eurjpc/zwac294
5. Chan NI, Atherton JJ, Thomas L, et al. Sex Differences in Diastolic Function Following Myocardial Infarction on Doppler Echocardiography. Echocardiography. 2025;42(4): e70164. doi:https://doi.org/10.1111/ echo.70164
6. Cho KI, Shin E-S, Ann SH, et al. Gender differences in risk factors and clinical outcomes in young patients with acute myocardial infarction. Journal of Epidemiology and Community Health. 2016;70(11):1057-1064. doi:10.1136/jech-2015-207023
7. Carrete A, El Ouaddi N, Ferrero Molina C, et al. Gender differences in ST-segment elevation myocardial infarction: an analysis on treatment, complications and acute-phase mortality. European Heart Journal Acute Cardiovascular Care. 2024;13(Supplement_1)doi:10.1093/ehjacc/ zuae036.111
8. Phạm Thị Duyên. Nồng độ Magiê huyết thanh và mối liên quan với các kết cục bất lợi nội viện trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Luận án thạc sĩ y học. Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh; 2024.































