KHẢO SÁT TÌNH HÌNH DỊ ỨNG CỦA TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ BẰNG KIT IMMUNOBLOT EUROLINE ATOPY
Tóm tắt
Dị ứng là phản ứng miễn dịch quá mức với các dị nguyên, dẫn đến sự kích hoạt của tế bào TCD4 Th2 và tăng sản xuất immunoglobulin E (IgE). Kết quả là xuất hiện các phản ứng dị ứng như hen phế quản, viêm mũi, viêm da, dị ứng thực phẩm, mề đay và sốc phản vệ… do trẻ em có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, là đối tượng dễ mắc các bệnh dị ứng, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình phát triển thể lực sau này. Mục tiêu nghiên cứu xác định các loại dị nguyên thường gặp ở trẻ và phân tích các yếu tố liên quan đến phản ứng dị ứng và nồng độ IgE tương ứng với các dị nguyên. Nghiên cứu mô tả cắt ngang thống kê trên 1643 trẻ có các biểu hiện nghi ngờ dị ứng tại Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố từ ngày 04/03/2020 đến ngày 30/06/2024, sử dụng bộ kit Immunoblot EUROLINE Atopy với 19 dị nguyên được phân tích cho thấy 75,4% có kết quả dương tính: trong đó 19,4% dương tính với một dị nguyên, 55, 9% dương tính với đa dị nguyên. Thống kê cho thấy nhóm tuổi và chẩn đoán lâm sàng ban đầu có mối liên quan với tình trạng dương tính với dị nguyên (p < 0,05), trong khi giới tính và địa chỉ cư trú không có mối liên quan (p > 0,05). Các dị nguyên gây dị ứng nhiều nhất là sữa bò (42,7%), mạt bụi nhà (39,8%), lòng trắng trứng (33,5%), thịt bò (29,4%). Các dị nguyên khác như cua, thịt cừu và dị nguyên có nguồn gốc thực vật có tỷ lệ từ 15-25%, các dị nguyên còn lại ghi nhận tỷ lệ dưới 15%. Kết quả nghiên cứu cho thấy tình trạng nhạy cảm với nhiều chất gây dị ứng phổ biến ở trẻ em và vai trò của việc sàng lọc sớm các dị nguyên để phòng tránh cũng như cần các biện pháp quản lý dị ứng hiệu quả.
Từ khóa
dị ứng, trẻ em, dị nguyên, globulin miễn dịch E (IgE)
Tài liệu tham khảo
2. Canani RB, Ruotolo S, Auricchio L, Caldore M, Porcaro F, Manguso F, Terrin G, Troncone R. Diagnostic accuracy of the atopy patch test in children with food allergy-related gastrointestinal symptoms. Allergy. 2007 Jul;62(7):738-43. doi: 10.1111/j.1398-9995.2007.01351.x. PMID
3. Ebisawa M, Nishima S, Ohnishi H, Kondo N. Pediatric allergy and immunology in Japan. Pediatr Allergy Immunol. 2013 Nov;24(7):704-14. doi: 10.1111/pai.12117. Epub 2013 Sep 16. PMID: 24112430
4. Futamura M, Ohya Y, Akashi M, Adachi Y, Odajima H, Akiyama K, Akasawa A. Age-related prevalence of allergic diseases in Tokyo schoolchildren. Allergol Int. 2011 Dec;60(4):509-15. doi: 10.2332/allergolint.10-OA-0293. Epub 2011 Jul 25. PMID: 21778812.
5. Giovannini M, Beken B, Buyuktiryaki B, Barni S, Liccioli G, Sarti L, Lodi L, Pontone M, Bartha I, Mori F, Sackesen C, du Toit G, Lopata AL, Muraro A. IgE-Mediated Shellfish Allergy in Children. Nutrients. 2023 Jun 11;15(12):2714. doi: 10.3390/nu15122714. PMID: 37375617; PMCID: PMC10301456.
6. Huang HJ, Sarzsinszky E, Vrtala S. House dust mite allergy: The importance of house dust mite allergens for diagnosis and immunotherapy. Mol Immunol. 2023 Jun;158:54-67. doi: 10.1016/j.molimm.2023.04.008. Epub 2023 Apr 27. PMID: 37119758.
7. Liu T, Lai SY, Li WS, Jiang YM. Prevalence of food allergen and aeroallergen sensitization among children in Sichuan province. Medicine (Baltimore). 2020 Jul 2;99(27):e21055. doi: 10.1097/MD.0000000000021055. PMID: 32629732; PMCID: PMC7337612.
8. Prescott S, Allen KJ. Food allergy: riding the second wave of the allergy epidemic. Pediatr Allergy Immunol. 2011 Mar;22(2):155-60. doi: 10.1111 /j.1399-3038. 2011.01145.x. PMID: 21332796.
9. Wong GWK, Li J, Bao YX, Wang JY, Leung TF, Li LL, Shao J, Huang XY, Liu EM, Shen KL, Chen YZ. Pediatric allergy and immunology in China. Pediatr Allergy Immunol. 2018 Mar;29(2):127-132. doi: 10.1111/pai.12819. Epub 2017 Nov 20. PMID: 29047174
10. Yamamoto-Hanada K, Borres MP, Åberg MK, Yang L, Fukuie T, Narita M, Saito H, Ohya Y. IgE responses to multiple allergen components among school-aged children in a general population birth cohort in Tokyo. World Allergy Organ J. 2020 Feb 25;13(2):100105. doi: 10.1016/j.waojou.2020.100105. PMID: 32128024; PMCID: PMC7044531.































