GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN VÀ TỶ LỆ HUYẾT THANH DƯƠNG TÍNH TOXOCARIASIS BẰNG ELISA TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT ĐỒNG NAI

2
Đánh giá

GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN VÀ TỶ LỆ HUYẾT THANH DƯƠNG TÍNH TOXOCARIASIS BẰNG ELISA TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT ĐỒNG NAI

Châu Minh Đăng1, Nguyễn Thụy Đan Thanh2, Nguyễn Phương Dung3, Nguyễn Thị Kim Loan2, Nguyễn Sĩ Tuấn2, Huỳnh Minh Tuấn1,

1 Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
2 Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất tỉnh Đồng Nai
3 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá giá trị của xét nghiệm ELISA trong chẩn đoán bệnh Toxocariasis ở bệnh nhân tại Bệnh viện Thống Nhất Đồng Nai, đồng thời xác định tỷ lệ huyết thanh dương tính và các yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 300 bệnh nhân nghi ngờ nhiễm Toxocara spp. Mẫu huyết thanh được xét nghiệm ELISA gián tiếp trên hệ thống bán tự động Multiskan FC. Các chỉ số đánh giá gồm độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chụm đồng thuận loại (PCA). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0. Kết quả: Tỷ lệ huyết thanh dương tính với Toxocara spp. là 45,3%. Độ nhạy của xét nghiệm ELISA đạt 92,5%, độ đặc hiệu 89,8% và PCA đạt 95,6%. Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ huyết thanh dương tính gồm: Giới tính (nam cao hơn nữ, p<0,05), nghề nghiệp (nông dân có nguy cơ cao hơn, p<0,05) và nơi sinh sống (nông thôn cao hơn thành thị, p<0,01). Kết luận: Xét nghiệm ELISA trên hệ thống bán tự động Multiskan FC có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, phù hợp để chẩn đoán huyết thanh học bệnh Toxocariasis. Tỷ lệ nhiễm cao trong nhóm nguy cơ nhấn mạnh tầm quan trọng của các biện pháp phòng ngừa.

Tài liệu tham khảo

Yang Y, Zhong D, Wu H, et al., (2025), “Prevalence of Toxocara infection and associated risk factors: a cross-sectional study in Zhejiang, China.” Infect Dis Poverty, 14(1), 43.
2. Sharifdini M, Heckmann RA, Mikaeili F, (2021), “The morphological and molecular characterization of Baylisascaris devosi Sprent, 1952 (Ascaridoidea, Nematoda), collected from Pine marten (Martes martes) in Iran.” Parasit Vectors, 14(1), 33.
3. Phuc LDV, Loi CB, Quang HH, et al., (2021), “Clinical and Laboratory Findings among Patients with Toxocariasis in Medic Medical Center, Ho Chi Minh City, Vietnam in 2017-2019.” Iran J Parasitol, 16(4), 538-47.
4. Nguyen T, Cheong FW, Liew JWK, et al., (2016), “Seroprevalence of fascioliasis, toxocariasis, strongyloidiasis and cysticercosis in blood samples diagnosed in Medic Medical Center Laboratory, Ho Chi Minh City, Vietnam in 2012.” Parasites & Vectors, 9(1), 486.
5. Mohamad S, Azmi NC, Noordin R, (2009), “Development and evaluation of a sensitive and specific assay for diagnosis of human toxocariasis by use of three recombinant antigens (TES-26, TES-30USM, and TES-120).” J Clin Microbiol, 47(6), 1712-7.
6. Despommier D, (2003), “Toxocariasis: Clinical Aspects, Epidemiology, Medical Ecology, and Molecular Aspects.” Clinical Microbiology Reviews, 16(2), 265-72.
7. Lopez-Alamillo S, Padyala P, Carey M, et al., (2025), “Human toxocariasis.” Clinical Microbiology Reviews, e00101-23.
8. Fan C-K, Liao C-W, Kao T-C, et al., (2005), “Sero-epidemiology of Toxocara canis infection among aboriginal schoolchildren in the mountainous areas of north–eastern Taiwan.” Annals of Tropical Medicine & Parasitology, 99(6), 593-600.
9. Rubinsky-Elefant G, Hirata C, Yamamoto J, et al., (2010), “Human toxocariasis: diagnosis, worldwide seroprevalences and clinical expression of the systemic and ocular forms.” Annals of Tropical Medicine & Parasitology, 104(1), 3-23.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!