ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN VÚ THỂ NỘI ỐNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU HÀ NỘI
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến vú thể nội ống (DCIS) tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện trên 70 bệnh nhân được chẩn đoán xác định DCIS và điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội từ tháng 6/2022 đến tháng 10/2024. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn bệnh nhân, xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Kết quả: Tuổi trung bình là 53,4 ± 11,4 tuổi, nhóm tuổi 41–50 chiếm tỷ lệ cao nhất (34,3%). Phần lớn bệnh nhân (84,3%) đến viện do tự sờ thấy u. Tổn thương chủ yếu ở vú trái (51,4%) và vị trí 1/4 trên ngoài (57,1%). Kích thước khối u phổ biến từ 11–25 mm (48,6%). 75,7% được chẩn đoán ác tính trên lâm sàng. Trên X-quang vú, BIRADS 4 chiếm 60,9%; siêu âm cho thấy 51,4% khối giảm âm bờ tua gai. Sinh thiết kim thực hiện ở 82,9%, xác định DCIS trong 69,0% trường hợp. Về mô bệnh học, thể trứng cá chiếm 57,1%, độ mô học III chiếm 71,4%. Hóa mô miễn dịch cho thấy ER(+): 57,1%, PR(+): 45,7%, Her2/neu(+): 60%. Phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú chiếm 61,4%, với thời gian mổ trung bình 53,2 phút. Biến chứng sau mổ ít gặp (2,8%). Xạ trị bổ trợ được áp dụng cho 1,4%, điều trị nội tiết cho 42,9%. Không ghi nhận tái phát hay di căn trong thời gian theo dõi. Kết luận: DCIS là thể ung thư có tiên lượng tốt nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Chẩn đoán mô học và hóa mô miễn dịch có vai trò quan trọng trong quyết định điều trị. Phẫu thuật triệt căn cùng điều trị cá thể hóa và theo dõi sát đã góp phần kiểm soát bệnh hiệu quả.
Từ khóa
Ung thư biểu mô tuyến vú thể nội ống, DCIS
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Quốc Tiến (2011). Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư vú thể nội ống tại bệnh viện K. Trường Đại Học Hà Nội.
3. Nguyễn Thị Huyền (2005). Đặc điểm lâm sàng và phương pháp điều trị đối với ung thư biểu mô tuyến vú thể nội ống tại bệnh viện K từ năm 1998-2005.
4. Nguyễn Hữu Kiên (2012). Nghiên cứu giá trị của phương pháp chụp vú mammography và sinh thiết kim trong chẩn đoán ung thư vú giai đoạn sớm.
5. Mittendorf E.A., Arciero C.A., Gutchell V., et al. (2005). Core biopsy diagnosis of ductal carcinoma in situ: an indication for sentinel lymph node biopsy. Curr Surg, 62(2), 253–257.
6. Elmore J.G., Longton G.M., Carney P.A., et al. (2015). Diagnostic concordance among pathologists interpreting breast biopsy specimens. JAMA, 313(11), 1122–1132.
7. Claus E.B., Stowe M., and Carter D. (2001). Breast carcinoma in situ: risk factors and screening patterns. J Natl Cancer Inst, 93(23), 1811–1817.
8. Worni M., Akushevich I., Greenup R., et al. (2015). Trends in Treatment Patterns and Outcomes for Ductal Carcinoma In Situ. J Natl Cancer Inst, 107(12), djv263.































