ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VỠ XẸP ĐỐT SỐNG LƯNG TRONG ĐỘ TUỔI TỪ 20 – 50 BẰNG BƠM XI MĂNG SINH HỌC DƯỚI HƯỚNG DẪN CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm hình ảnh tổn thương và kết quả điều trị vỡ xẹp thân đốt sống lưng bằng phương pháp tạo hình đốt sống qua da sử dụng xi măng sinh học dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa nền ở bệnh nhân từ 20-50 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Giang. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc trên 36 bệnh nhân vỡ xẹp thân đốt sống lưng trên hình ảnh Xquang, Cộng hưởng từ và được điều trị bằng tạo hình đốt sống qua da từ tháng 1/2021 đến tháng 9/2025, theo dõi đánh giá sau can thiệp 3 tháng theo hồi phục đau. Kết quả: Tỉ lệ nam/nữ là 25/11. Tuổi trung bình là 40.6 ± 6.8. Vị trí tổn thương chủ yếu ở bản lề ngực – thắt lưng (54%) và thắt lưng (44%). Hầu hết bệnh nhân có tổn thương một đốt sống (66.67%). Chiều cao thân đốt sống thành trước tăng từ 30.05 ± 3.47 cm trước can thiệp lên 32.82 ± 2.76 cm sau 3 tháng (p < 0.001). Tất cả bệnh nhân được thực hiện bằng kỹ thuật chọc kim một cuống và phương pháp không bóng. Thể tích xi măng sử dụng trung bình là 4.92 ± 0.71 ml. Tai biến rò rỉ xi măng vào tĩnh mạch quanh đốt sống xảy ra ở 27.78% số bệnh nhân. Chức năng và triệu chứng đau cải thiện rõ rệt sau can thiệp, với phần lớn bệnh nhân chuyển từ mức mất chức năng vừa đến nhiều (ODI 41-80%) xuống mức nhẹ (ODI 0-20%) và được xếp loại “tốt” theo MacNab. Kết luận: Tạo hình đốt sống qua da dưới hướng dẫn chiếu xóa nền là kỹ thuật an toàn và hiệu quả trong điều trị vỡ xẹp đốt sống lưng ở bệnh nhân trẻ tuổi, giúp cải thiện chiều cao thân đốt sống, giảm đau và nâng cao chức năng vận động.
Từ khóa
Xẹp thân đốt sống, tạo hình đốt sống qua da, bơm xi măng sinh học, chụp số hóa xóa nền, vỡ xẹp đốt sống
Tài liệu tham khảo
2. Wu AM, Bisignano C, James SL, et al. Global, regional, and national burden of bone fractures in 204 countries and territories, 1990–2019: a systematic analysis from the Global Burden of Disease Study 2019. The Lancet Healthy Longevity. 2021;2(9): e580-e592. doi:10.1016/ S2666-7568(21)00172-0
3. Jensen ME, Evans AJ, Mathis JM, et al. Percutaneous polymethylmethacrylate vertebroplasty in the treatment of osteoporotic vertebral body compression fractures: technical aspects and results. Radiology. 1997;202(1):81-86. https://doi.org/10.1148/radiology.202.1. 8988181
4. Lieberman IH, Dudeney S, Reinhardt MK, et al. Initial outcome and efficacy of kyphoplasty in the treatment of painful osteoporotic vertebral compression fractures. Spine J. 2001;1(5): 357-364. https://doi.org/ 10.1016/ S1529-9430(01) 00083-2
5. McGraw JK, Cardella JF, Barr JD, et al. Society of Interventional Radiology Quality Improvement Standards for Percutaneous Vertebroplasty. J Vasc Interv Radiol. 2003;14(7): 827-831. https://doi.org/ 10.1097/01.RVI. 0000074375.49514.E3
6. Cotten A, Boutry N, Cortet B, et al. Percutaneous vertebroplasty: state of the art. Radiographics. 1998;18(2):311-320. https:// doi.org/10.1148/radiographics.18.2.9548581
7. Hulme PA, Krebs J, Ferguson SJ, et al. Vertebroplasty and kyphoplasty for vertebral compression fractures: a systematic review of randomized controlled trials. Spine. 2006;31(17): 1983-1991. https://doi.org/10.1097/01.brs. 0000224703.81888.07
8. Nguyễn Duy Thắng. Nghiên cứu tạo hình đốt sống qua da điều trị xẹp thân đốt sống cấp. Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội, 2014.
9. Phạm Mạnh Cường, Phạm Minh Thông. Ứng dụng tạo hình đốt sống qua da trong điều trị gãy xẹp thân đốt sống. Tạp chí Y học Việt Nam. 2008; X(2): 123-129.
10. Neer RM, Arnaud CD, Zanchetta JR, et al. Effect of parathyroid hormone (1-34) on fractures and bone mineral density in postmenopausal women with osteoporosis. N Engl J Med. 2001;344(19): 1434-1441. https://doi.org/10. 1056/NEJM200105103441901































