NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG THẮT LƯNG TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh chấn thương cột sống thắt lưng trên cắt lớp vi tính đa dãy. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả 57 bệnh nhân có chẩn đoán chấn thương CSTL chụp CLVT trong thời gian từ tháng 6/2022 đến tháng 6/2023 tại khoa CĐHA bệnh viện 19-8 Bộ Công an. Kết quả: tuổi hay gặp từ 46-60 tuổi (36.84%), nam 56.14%, nữ (43.86%), tỉ lệ nam/nữ là 1.23. Vị trí tổn thương: đốt sống có tỉ lệ tổn thương cao nhất là L1 (48.15%). Tổn thương vỡ thân đốt sống chiếm 68.42%. Tổn thương xẹp đốt sống chiếm 71.93.Tổn thương cung sau đốt sống: tổn thương gãy gai ngang chiếm (15.79%), tổn thương gãy gai sau là ít gặp nhất (1.75%), tổn thương gãy hỗn hợp chiếm 7.02%. Tỷ lệ bệnh nhân có mức độ trượt đốt sống độ I cao nhất (14.04%). Tổn thương hẹp nhẹ ống sống chiếm tỉ lệ cao nhất 8.78%. Tổn thương cột sống kiểu gãy hay gặp nhất là gãy vỡ 38.6%
Tài liệu tham khảo
1. Võ Văn Thành (2006), “Lịch sử hình thành và phát triển ngành cột sống Việt Nam trong hơn ba mươi năm qua (1975-2006) tại TP. Hồ Chí Minh”, Kỷ yếu hội nghị thường niên lần thứ XIII – Hội chấn thương chỉnh hình, Hội y học Tp. HCM, tr.94-103.
2. Chirag S Kapoor (2017), “A Study of Traumatic Dorsal and Lumbar Vertebral Injuries with Neurological Deficit”, Apollo Medicine, 14(1). 42-48
3. A.J.M.a.C.H. Tator (2012), Advances in stem cell therapy for spinal cord injury”, J Clin Invest, 3824-3834
4. Holtas S, Reiser. MF and Stabler A (1995), “The Spine”, Global textbook radiology, Sweeden, pp. 315-317.
5. Wilber R.G, Yoo J (1992), “Diagnostic methods and therapeutic techniques”. Painful cervical trauma. Edit, by Tollison C.D. United States Press, pp. 21-26.
6. Lê Viết Dũng (2018), “Đặc điểm hình ảnh và ứng dụng của cắt lớp vi tính 64 dãy cho phẫu thuật chấn thương cột sống cổ cao”, Luận văn thạc sĩ Y học, trường đại học Y Hà Nội.
7. Fontijne WP, de Klerk LW, Braakman R, Stijnen T, Tanghe HL, Steenbeek R, van Linge B (1992), “CT scan prediction of neurological deficit in thoracolumbar burst fractures”, J Bone Joint Surg, 74-B(5), pp. 683-685.
2. Chirag S Kapoor (2017), “A Study of Traumatic Dorsal and Lumbar Vertebral Injuries with Neurological Deficit”, Apollo Medicine, 14(1). 42-48
3. A.J.M.a.C.H. Tator (2012), Advances in stem cell therapy for spinal cord injury”, J Clin Invest, 3824-3834
4. Holtas S, Reiser. MF and Stabler A (1995), “The Spine”, Global textbook radiology, Sweeden, pp. 315-317.
5. Wilber R.G, Yoo J (1992), “Diagnostic methods and therapeutic techniques”. Painful cervical trauma. Edit, by Tollison C.D. United States Press, pp. 21-26.
6. Lê Viết Dũng (2018), “Đặc điểm hình ảnh và ứng dụng của cắt lớp vi tính 64 dãy cho phẫu thuật chấn thương cột sống cổ cao”, Luận văn thạc sĩ Y học, trường đại học Y Hà Nội.
7. Fontijne WP, de Klerk LW, Braakman R, Stijnen T, Tanghe HL, Steenbeek R, van Linge B (1992), “CT scan prediction of neurological deficit in thoracolumbar burst fractures”, J Bone Joint Surg, 74-B(5), pp. 683-685.































