Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Vinoaci được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110233824
Vinoaci là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Vinoaci có chứa:
- Omeprazol: 20mg
- Natri hydrocarbonat: 1100mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Trình bày
SĐK: 893110233824
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Vinoaci
Cơ chế tác dụng
Omeprazol làm giảm bài tiết acid bằng cách tác động trực tiếp lên cơ chế tiết acid ở tế bào viền dạ dày. Thuốc ức chế H⁺/K⁺-ATPase, một hệ thống vận chuyển proton giữ vai trò quyết định trong việc đưa acid vào lòng dạ dày. Do tác động vào khâu sau cùng của quá trình bài tiết, omeprazol được xếp vào nhóm thuốc ức chế bơm proton và dẫn xuất benzimidazol.
Đặc điểm dược động học
Omeprazol được hấp thu nhanh, với Cmax tăng gần tương ứng khi tăng liều từ 20 lên 40mg, trong khi AUC tăng mạnh hơn khi dùng lặp lại. Sinh khả dụng tăng theo thời gian sử dụng. Dùng sau ăn làm giảm AUC khoảng 22-27% so với uống trước ăn 1 giờ. Với dạng hỗn dịch uống 40mg, Tmax khoảng 30 phút.
Omeprazol sở hữu khả năng liên kết rất cao với protein huyết tương, với tỷ lệ ghi nhận đạt tới 95%.
Thuốc biến đổi sinh học gần như hoàn toàn nhờ hệ thống cytochrom P450 CYP. Trong đó, enzym CYP2C19 (có tính đa hình di truyền) giữ vai trò chủ đạo để tạo thành chất chuyển hóa chính trong máu là hydroxyomeprazol. Chất chuyển hóa phụ còn lại qua CYP3A4 sẽ tạo ra omeprazol sulfon.
Ở người khỏe mạnh, thời gian bán thải (11/2) của Omeprazole (dùng dạng viên nang hay bột pha hỗn dịch) dao động trung bình khoảng 1 giờ (trong khoảng 0,4 4,2 giờ), với tốc độ thanh thải toàn cơ thể đạt 500 – 600 mL/phút.
Sau khi uống, khoảng 77% liều omeprazol được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa; phần còn lại chủ yếu được thải qua phân, cho thấy thuốc có sự bài tiết chất chuyển hóa qua mật. Một số chất chuyển hóa như hydroxyomeprazol, dẫn xuất sulfid và sulfon có rất ít hoặc không còn tác dụng ức chế tiết acid.
Thuốc Vinoaci được chỉ định trong bệnh gì?
Thuốc được chỉ định cho các đợt điều trị ngắn hạn đối với bệnh lý dạ dày – thực quản. Cụ thể, trường hợp loét tá tràng tiến triển thường hồi phục sau 4 tuần, dù một số ít bệnh nhân cần bổ sung thêm 4 tuần điều trị. Đối với loét dạ dày lành tính thể tiến triển, thời gian điều trị khuyến cáo là 4 đến 8 tuần. Thuốc cũng giúp xoa dịu cơn ợ nóng và các biểu hiện trào ngược dạ dày – thực quản (GERD) trong vòng 4 tuần.
Đối với tổn thương xói mòn thực quản do acid đã xác định qua nội soi, liệu trình chuẩn kéo dài 4-8 tuần. Hiện chưa rõ hiệu quả nếu dùng liên tục trên 8 tuần ngay từ đầu; tuy nhiên, nếu bệnh chưa thuyên giảm sau 8 tuần, bác sĩ có thể gia hạn thêm 4 tuần. Trường hợp tái phát triệu chứng trào ngược hay ợ nóng, bệnh nhân có thể lặp lại một đợt điều trị 4-8 tuần. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị duy trì ngừa tái phát sau khi tổn thương thực quản đã lành, với dữ liệu thử nghiệm lâm sàng ghi nhận độ an toàn lên tới 12 tháng.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Loét tá tràng tiến triển: 1 viên/lần/ngày trong 4 tuần. Phần lớn trường hợp lành loét trong 4 tuần; nếu chưa lành có thể điều trị thêm 4 tuần.
Loét dạ dày lành tính tiến triển: 40mg/lần/ngày, dùng trong 4-8 tuần (chọn loại bào chế hàm lượng 40mg, không được dùng 2 viên Vinoaci để thay thế)
Triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản: 1 viên/lần/ngày, tối đa 4 tuần.
Xói mòn thực quản do acid trào ngược: 1 viên/lần/ngày trong 4-8 tuần. Nếu chưa đáp ứng sau 8 tuần, có thể tiếp tục thêm 4 tuần; khi triệu chứng tái phát, có thể cân nhắc điều trị lại trong 4-8 tuần.
Điều trị duy trì sau khi xói mòn thực quản đã lành: 1 viên/lần/ngày. Các nghiên cứu có đối chứng chưa đánh giá thời gian điều trị quá 12 tháng.
Cách sử dụng
Viên nang Vinoaci được dùng bằng đường uống khi đói (trước ăn 1 tiếng)
Không sử dụng thuốc Vinoaci trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Omeprazol, phân nhóm Benzimidazol hay bất kỳ thành phần/tá dược nào có trong Vinoaci
Không kết hợp với các liệu trình điều trị chứa Rilpivirine
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Đáp ứng điều trị không giúp loại trừ hoàn toàn khả năng có bệnh lý dạ dày ác tính. Khi triệu chứng cải thiện không đầy đủ hoặc xuất hiện trở lại sớm, người bệnh cần được đánh giá thêm và có thể chỉ định nội soi, nhất là ở người cao tuổi.
Mỗi viên thuốc cung cấp 304 mg natri từ 1.100 mg natri bicarbonat. Cần cân nhắc lượng natri này ở người đang ăn chế độ hạn chế muối hoặc có nguy cơ suy tim. Không nên dùng thuốc cho trường hợp mắc hội chứng Bartter, hạ kali huyết, hạ calci huyết hoặc rối loạn cân bằng acid–base.
Điều trị bằng PPI có thể làm tăng khả năng xuất hiện tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile, đặc biệt ở bệnh nhân nội trú. Nếu tiêu chảy kéo dài và không thuyên giảm, cần xem xét nguyên nhân này.
Nguy cơ gãy xương liên quan đến loãng xương có thể tăng khi PPI được sử dụng với liều cao hoặc trong thời gian từ một năm trở lên. Những người có yếu tố nguy cơ nên được đánh giá và xử trí theo hướng dẫn phù hợp.
Việc ức chế acid kéo dài trên 3 năm có thể ảnh hưởng đến hấp thu vitamin B12. Cần nghĩ đến khả năng thiếu vitamin B12 nếu người bệnh xuất hiện các biểu hiện lâm sàng tương ứng.
Hạ magnesi huyết có thể xảy ra khi sử dụng PPI trong thời gian dài. Với người dự kiến điều trị kéo dài hoặc đang dùng thuốc có nguy cơ làm giảm magnesi, có thể kiểm tra nồng độ magnesi trước khi dùng và theo dõi định kỳ.
Nồng độ chromogranin A trong máu có thể tăng do tác dụng giảm acid của omeprazol, từ đó gây kết quả dương tính giả khi đánh giá khối u thần kinh nội tiết. Trước khi xét nghiệm CgA, nên ngừng thuốc tối thiểu 14 ngày.
Polyp tuyến đáy vị có xu hướng xuất hiện nhiều hơn khi thời gian dùng PPI kéo dài, đặc biệt trên một năm. Phần lớn trường hợp không có biểu hiện lâm sàng và được phát hiện tình cờ khi nội soi.
Người cao tuổi thường không cần thay đổi liều chỉ dựa vào tuổi. Tuy nhiên, do khả năng thải trừ thuốc có thể giảm, cần chú ý theo dõi đáp ứng trong quá trình điều trị.
Suy giảm chức năng gan có thể khiến mức phơi nhiễm omeprazol tăng đáng kể. Không nên dùng thuốc với mục đích duy trì lành xói mòn thực quản do acid trào ngược ở bệnh nhân suy gan.
Mức phơi nhiễm omeprazol ở người châu Á có thể cao hơn đáng kể so với người da trắng. Vì vậy, không nên sử dụng thuốc để duy trì tình trạng lành xói mòn thực quản do acid trào ngược ở nhóm đối tượng này.
Tác dụng phụ
Phản ứng toàn thân và quá mẫn: Có thể xuất hiện mày đay, sốt, mệt mỏi, phù mạch, khó chịu, phản vệ, đau hoặc co thắt phế quản. Một số trường hợp hiếm gặp có thể xảy ra lupus ban đỏ hệ thống.
Tim mạch: Có thể gặp phù ngoại vi, thay đổi nhịp tim theo hướng nhanh hoặc chậm, đau ngực và tăng huyết áp.
Tiêu hóa: Các biểu hiện được ghi nhận gồm đầy hơi, chán ăn, đau bụng, khô miệng, viêm miệng, tiêu chảy, nhiễm Candida ở thực quản, polyp tuyến đáy vị và viêm tụy. Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile cũng có thể xảy ra.
Gan: Xét nghiệm có thể cho thấy ALT, AST, GGT, phosphatase kiềm hoặc bilirubin tăng nhẹ. Hiếm khi xuất hiện viêm gan, hoại tử gan, suy gan hoặc bệnh não gan.
Chuyển hóa: Có thể xảy ra hạ magnesi máu, hạ natri máu, hạ glucose huyết hoặc tăng cân.
Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp, chuột rút, yếu cơ và đau chân là những biểu hiện có thể gặp. Gãy xương cũng được ghi nhận, đặc biệt khi điều trị kéo dài.
Thần kinh – tâm thần: Người bệnh có thể bị chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, dị cảm, mất ngủ, lo âu, trầm cảm, kích động, run hoặc thay đổi vị giác.
Da: Có thể xuất hiện ngứa, phát ban, khô da, mày đay, nhạy cảm với ánh sáng hoặc rụng tóc. Các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và hồng ban đa dạng rất hiếm gặp.
Mắt: Nhìn mờ, khô hoặc kích ứng mắt có thể xảy ra. Rất hiếm trường hợp ghi nhận viêm dây thần kinh thị giác, bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ hoặc teo dây thần kinh thị giác.
Thận – tiết niệu: Có thể gặp viêm thận mô kẽ, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiểu máu, protein niệu, glucose niệu, đi tiểu thường xuyên hoặc tăng creatinin huyết thanh.
Huyết học: Các bất thường về máu gồm giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu hoặc tăng bạch cầu. Hiếm gặp hơn là giảm toàn thể huyết cầu và mất bạch cầu hạt, đôi khi có thể gây tử vong.
Tương tác
Khi dùng cùng thuốc kháng retrovirus, omeprazol có thể làm thay đổi nồng độ thuốc và ảnh hưởng đến hiệu quả hoặc độc tính. Rilpivirin là thuốc chống chỉ định phối hợp, trong khi atazanavir và nelfinavir nên tránh dùng đồng thời. Nếu sử dụng saquinavir, cần theo dõi nguy cơ xuất hiện độc tính.
Người đang điều trị bằng warfarin cần được kiểm tra INR và thời gian prothrombin khi bắt đầu hoặc phối hợp omeprazol, vì nguy cơ tăng các chỉ số này và chảy máu có thể xảy ra. Liều warfarin nên được điều chỉnh nếu cần.
Omeprazol có thể làm methotrexat, đặc biệt khi dùng ở liều cao, lưu lại trong tuần hoàn lâu hơn và làm tăng nguy cơ độc tính. Có thể xem xét tạm ngưng omeprazol trong thời gian điều trị methotrexat liều cao.
Hoạt tính chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel có thể giảm khi dùng đồng thời với omeprazol. Vì vậy, nên tránh phối hợp và cân nhắc một thuốc chống kết tập tiểu cầu khác.
Nồng độ citalopram có thể tăng khi phối hợp với omeprazol, từ đó làm tăng khả năng kéo dài khoảng QT. Liều citalopram tối đa nên được giới hạn ở 20 mg mỗi ngày.
Cilostazol cần được giảm xuống 50 mg, dùng 2 lần mỗi ngày, do omeprazol có thể làm tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc.
Với phenytoin, việc phối hợp có thể khiến nồng độ thuốc trong máu tăng. Nên theo dõi nồng độ phenytoin và hiệu chỉnh liều để duy trì trong giới hạn điều trị.
Omeprazol có khả năng làm tăng mức phơi nhiễm diazepam, vì vậy cần thận trọng khi hai thuốc được sử dụng cùng nhau.
Nồng độ digoxin trong máu có thể tăng khi dùng đồng thời. Cần theo dõi nồng độ thuốc và cân nhắc điều chỉnh liều nếu cần thiết.
Do làm giảm độ acid của dạ dày, omeprazol có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc phụ thuộc pH. Với mycophenolat mofetil, nồng độ mycophenolic acid có thể giảm, do đó cần đặc biệt thận trọng ở người ghép tạng.
Tacrolimus có thể đạt nồng độ cao hơn khi phối hợp với omeprazol, đặc biệt ở người chuyển hóa CYP2C19 trung gian hoặc kém. Nên theo dõi nồng độ tacrolimus toàn phần và điều chỉnh liều phù hợp.
Một số thuốc chuyển hóa qua CYP450 như cyclosporin hoặc disulfiram cũng có thể xảy ra tương tác khi dùng cùng omeprazol. Cần theo dõi đáp ứng và xem xét thay đổi liều khi cần.
St. John’s wort và rifampicin có thể thúc đẩy chuyển hóa, làm giảm nồng độ omeprazol. Do đó nên tránh phối hợp hai thuốc này.
Voriconazol có thể làm tăng nồng độ omeprazol trong cơ thể, tuy nhiên thông thường không cần điều chỉnh liều omeprazol.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Dữ liệu trên người chưa ghi nhận Omeprazole làm tăng nguy cơ dị tật hay sảy thai trong 3 tháng đầu, còn Natri hydrocarbonat chưa có đủ thông tin đánh giá. Nghiên cứu động vật cho thấy Omeprazole/Esomeprazole liều rất cao có thể gây chết phôi hoặc biến đổi xương ở con non, nhưng Natri hydrocarbonat không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của thai. Vì mọi thai kỳ đều có tỷ lệ rủi ro tự nhiên (dị tật 2-4%, sảy thai 15-20%), chỉ nên sử dụng sau khi cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ.
Cả Omeprazole và Natri hydrocarbonat đều có thể bài tiết qua sữa mẹ, dù hiện chưa rõ tác động cụ thể lên trẻ hay việc tiết sữa. Bác sĩ cần cân nhắc giữa lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và mức độ cần thiết của thuốc đối với sức khỏe người mẹ, đồng thời theo dõi sát các phản ứng bất lợi tiềm ẩn ở trẻ bú mẹ.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Dù phối hợp Omeprazol / natri hydrocarbonat hiếm khi làm giảm sự tập trung, người dùng vẫn có nguy cơ bị nhìn mờ hoặc choáng váng. Trong trường hợp gặp phải những bất lợi này, người bệnh tuyệt đối ngưng lái xe lẫn điều khiển thiết bị máy móc.
Quá liều và xử trí
Với Omeprazole: Dù nhận ghi nhận trường hợp dùng tới 2.400mg (gấp 120 lần mức chuẩn), các dấu hiệu như nhức đầu, mơ hồ, vã mồ hôi, tim đập nhanh, khô miệng hay nôn mửa đều chỉ diễn ra tạm thời và tự khỏi. Hoạt chất này bám chặt vào protein huyết tương nên lọc máu không mang lại hiệu quả cũng như chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, bác sĩ sẽ tập trung theo dõi và điều trị triệu chứng, chăm sóc phục hồi
Với Natri hydrocarbonat: Dùng quá liều dễ dẫn đến nhiễm kiềm chuyển hóa, giật cơ và làm xáo trộn nồng độ điện giải trong máu (tăng Natri, hạ Kali và Calci). Hướng can thiệp chính là truyền dịch bù/điều chỉnh điện giải kết hợp chăm sóc tích cực.
Bảo quản
Giữ Vinoaci ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Vinoaci trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Vinoaci khi quá hạn cho phép
Thuốc Vinoaci giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Vinoaci hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Vinoaci có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Vinoaci tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Vinoaci như:
Fogicap 40 có thành phần chính là Omeprazol, Natri bicarbonat, được sản xuất bởi Công ty Cổ Phần Dược phẩm Phong Phú, điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
Zustafa 40mg có thành phần chính là Omeprazol, Natri bicarbonat, được sản xuất bởi Công ty Cổ Phần Dược phẩm Phong Phú, điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Vinoaci được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 15 tháng 09 năm 2026
- Higuera-de-la-Tijera F (2018). Efficacy of omeprazole/sodium bicarbonate treatment in gastroesophageal reflux disease: a systematic review. Medwave. Truy cập ngày 15 tháng 09 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29547594/

Mezapulgit 























Ngọc Khánh –
giao hàng nhanh, đóng gói cẩn thận ạ, có đơn là mua được nhé