Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Zustafa 40mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm và sinh học y tế có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110460023
Zustafa 40mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên uống Zustafa 40mg có chứa:
- Omeprazol: 40mg
- Natri bicarbonat: 1680mg
Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch
Trình bày
SĐK: 893110460023
Quy cách đóng gói: Hộp 30 gói x 3g
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Zustafa 40mg
Cơ chế tác dụng
Omeprazole là hoạt chất chống bài tiết axit dạ dày thuộc dẫn xuất benzimidazole cấu trúc thế. Thuốc thể hiện tác dụng thông qua cơ chế ức chế đặc hiệu và có chọn lọc hệ thống enzyme H+/K+ ATPase – hay còn gọi là bơm proton – tại màng tiết của tế bào thành dạ dày.
Quá trình ức chế này có liên quan trực tiếp đến liều dùng, giúp kìm hãm sự tiết dịch vị tại dạ dày. Hoạt chất không đồng thời thể hiện đặc tính kháng thụ thể histamine H2 hoặc kháng cholinergic.
Do đặc tính kém bền và nhanh chóng bị phân hủy trong môi trường acid dịch vị, thuốc phối hợp thên thành phần Natri bicarbonate. Sự có mặt của chất kiềm này đóng vai trò trung hòa và nâng cao chỉ số pH dạ dày, tạo màng bọc bảo vệ tính toàn vẹn của cấu trúc Omeprazole, từ đó giúp hoạt chất được giải phóng tức thời để phát huy tối đa hiệu năng điều trị.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Quá trình hấp thu omeprazol diễn ra nhanh chóng khi người bệnh sử dụng dạng hỗn dịch uống lúc dạ dày trống (tối thiểu 1 giờ trước bữa ăn). Sau khi dùng liều đơn hoặc liều lặp lại, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt khoảng 1954 ng/ml, với thời gian đạt nồng độ tối đa xấp xỉ 30 phút (biến thiên trong khoảng 10 – 90 phút). Do xảy ra quá trình chuyển hóa bước đầu qua gan mạnh trước khi vào tuần hoàn hệ thống, sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc ghi nhận trong khoảng 30 – 40%. Diện tích dưới đường cong (AUC) của omeprazol tỉ lệ thuận với mức liều trong khoảng 20 – 40 mg. Tuy nhiên, khi tăng liều lên gấp đôi (mức 40 mg), chỉ số AUC trung bình tăng vượt trội (gấp 2 lần). Đồng thời, sinh khả dụng của thuốc có xu hướng tăng lên sau các liều dùng lặp lại. Ngược lại, nếu uống thuốc vào thời điểm 1 giờ sau khi ăn, giá trị AUC bị suy giảm khoảng 24% so với khi uống lúc đói.
Phân bố: Khả năng liên kết của omeprazol với các protein huyết tương ở mức cao, ~95%.
Chuyển hóa: Phần lớn liều dùng (xấp xỉ 77%) được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa (ít nhất 6 chất được xác định). Các chất chuyển hóa này hầu như không có hoặc chỉ có hoạt tính kháng tiết axit ở mức rất thấp. Lượng thuốc còn lại được bài tiết nguyên vẹn hoặc dưới dạng chuyển hóa qua phân.
Thải trừ: Hầu như không có hoặc có rất ít lượng hoạt chất gốc chưa biến đổi xuất hiện trong nước tiểu. Ở những cá thể khỏe mạnh, thời gian bán thải t1/2 trung bình của omeprazol trong huyết tương rơi vào khoảng 1 giờ (dao động từ 0,4 đến 3,2 giờ). Hệ số thanh thải toàn thân của thuốc đạt mức 500 – 600 ml/phút.
Thuốc Zustafa 40mg được chỉ định trong bệnh gì?
Loét tá tràng: Điều trị ngắn hạn các tình trạng loét tiến triển ở hành tá tràng (thời gian áp dụng từ 4 đến 8 tuần).
Loét dạ dày lành tính: Trị liệu ngắn hạn cho bệnh nhân mắc loét dạ dày thể lành tính (thời gian kéo dài từ 4 đến 8 tuần).
GERD:
- Xử lý triệu chứng: Kiểm soát triệu chứng ợ nóng và các biểu hiện lâm sàng liên quan do hội chứng GERD gây ra trong thời gian 4 tuần.
- Viêm thực quản bào mòn: Điều trị ngắn hạn (từ 4 đến 8 tuần) cho các trường hợp tổn thương đã được xác chuẩn bằng phương pháp nội soi. Trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng sau 8 tuần, liệu trình có thể kéo dài thêm tối đa 4 tuần. Nếu xuất hiện đợt tái phát viêm thực quản bào mòn hoặc tái diễn các triệu chứng liên quan (ợ nóng), cân nhắc chỉ định thêm một đợt trị liệu từ 4 đến 8 tuần.
Điều trị duy trì: Kiểm soát và duy trì trạng thái ổn định sau khi đã làm lành các tổn thương của viêm thực quản bào mòn. Thời gian dùng thuốc duy trì theo các nghiên cứu có kiểm soát không vượt quá 12 tháng.
Dự phòng xuất huyết: Giảm thiểu nguy cơ xảy ra biến chứng xuất huyết đường tiêu hóa trên ở nhóm bệnh nhân trong tình trạng nguy kịch (hồi sức tích cực).

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
| Chỉ định | Liều lượng | Liệu trình sử dụng |
| Điều trị liệu ngắn hạn loét tá tràng tiến triển | 20mg/lần/ngày | Sử dụng liên tục trong 4 tuần. Một số trường hợp đáp ứng chậm có thể kéo dài thêm 4 tuần điều trị. |
| Kiểm soát triệu chứng trào ngược (GERD) không có tổn thương thực quản | Áp dụng trong thời gian lên đến 4 tuần. | |
| Điều trị viêm thực quản bào mòn (đã nội soi chẩn đoán) | Duy trì đều đặn từ 4 đến 8 tuần. | |
| Duy trì sau khi chữa lành viêm thực quản bào mòn | Nghiên cứu lâm sàng có đối chứng khuyến cáo không dùng quá 12 tháng. | |
| Điều trị liệu loét dạ dày lành tính | 40mg/lần/ngày | Kéo dài từ 4 đến 8 tuần tùy thuộc vào mức độ lành vết loét. |
| Dự phòng xuất huyết đường tiêu hóa trên ở bệnh nhân hồi sức nguy kịch | Khởi đầu: 40 mg.
Tiếp theo: 40 mg mỗi 6 – 8 giờ trong ngày đầu. Sau đó: 40 mg / ngày. |
Nghiên cứu lâm sàng có đối chứng khuyến cáo không dùng quá 12 tháng. |
Cách sử dụng
Viên Zustafa 40mg được dùng bằng đường uống, khi đói, trước bữa ăn ít nhất 1 giờ
Không pha thuốc với thức ăn hoặc các loại nước khác ngoài nước sạch.
Không thay thế 2 gói loại 20mg bằng 1 gói Zustafa 40mg hoặc ngược lại.
Nếu dùng đường uống: Khuấy đều 1 gói thuốc với 1–2 muỗng canh nước và uống ngay. Tráng lại cốc bằng một ít nước rồi uống hết để đảm bảo đủ liều.
Nếu dùng qua ống thông dạ dày (NG/OG): Tạm dừng nuôi ăn qua ống 3 giờ trước và 1 giờ sau khi dùng thuốc. Hòa gói thuốc với 20 ml nước, khuấy đều rồi dùng bơm tiêm truyền ngay vào ống. Tráng lại ống thông bằng 20 ml nước sạch.
Không sử dụng thuốc Zustafa 40mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với với hoạt chất Omeprazol, Natri bicarbonat hoặc tá dược nào Xylitol, sucralose, xanthan gum,…. có trong Zustafa 40mg
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Nội soi kiểm tra để loại trừ ung thư dạ dày nếu người bệnh lớn tuổi hoặc bị tái phát triệu chứng sớm vì thuốc có thể làm che lấp biểu hiện bệnh ác tính
Tính toán lại lượng muối nạp vào cơ thể đối với người đang ăn kiêng natri do mỗi gói thuốc chứa đến 1680 mg natri bicarbonat
Cẩn trọng theo dõi khi dùng cho người mắc hội chứng Bartter, người bị hạ kali, hạ calci hoặc rối loạn kiềm toan
Không uống thuốc kéo dài chung với calci hoặc sữa để phòng tránh hội chứng sữa kiềm, nhiễm kiềm toàn thân và phù nề
Dừng thuốc ngay lập tức nếu cơ thể tiến triển tình trạng viêm thận kẽ cấp tính
Ưu tiên dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất để giảm thiểu nguy cơ gãy xương do loãng xương khi phải điều trị trên 1 năm
Ngừng thuốc và báo bác sĩ nếu bị phát ban, đau khớp hoặc giảm bạch cầu để phòng ngừa hội chứng lupus ban đỏ
Tạm dừng uống thuốc trước khi làm xét nghiệm chẩn đoán u thần kinh nội tiết để tránh làm sai lệch kết quả Chromogranin A
Tránh dùng thuốc nếu người bệnh mắc các hội chứng di truyền về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men sucrase-isomaltase do công thức có chứa sucrose
Đang thiếu dữ liệu về thuốc trên trẻ dưới 18
Tác dụng phụ
Toàn thân: Sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, nổi mày đay, mệt mỏi, sốt.
Tiêu hóa: Viêm tụy (có ca tử vong), khô miệng, viêm môi/miệng, teo gai lưỡi, u carcinoid dạ dày tá tràng (ở người có hội chứng Zollinger-Ellison dùng dài ngày).
Gan mật: Viêm tế bào gan, ứ mật, hoại tử gan, suy gan và bệnh não do gan (có ca tử vong).
Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp, chuột rút, yếu cơ, đau chân.
Thần kinh/Tâm thần: Trầm cảm, hoang tưởng, hung hăng, lú lẫn, mất ngủ, ngủ gà, run rẩy, dị cảm mặt.
Da liễu: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử tử ban độc tính (có ca tử vong), hồng ban đa dạng, rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng.
Giác quan: Ù tai, rối loạn vị giác, nhìn mờ, khô mắt, teo hoặc viêm dây thần kinh thị giác, song thị.
Tiết niệu – Sinh dục: Tiểu máu, tiểu mủ vi thể, tăng creatinin huyết tương, tiểu đường, đau tinh hoàn, chứng vú to ở nam giới.
Máu: Giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt (có ca tử vong), giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tan máu.
Do thành phần Natri bicarbonat: Nhiễm kiềm chuyển hóa, co giật, co cứng cơ.
Tương tác
Thuốc bị ảnh hưởng do tăng pH dạ dày: Giảm hấp thu ketoconazol, erlotinib, muối sắt, atazanavir, nelfinavir và mycophenolat mofetil (MMF – đặc biệt cần thận trọng ở bệnh nhân ghép tạng). Ngược lại, làm tăng nồng độ digoxin và saquinavir trong máu (cần theo dõi sát và cân nhắc giảm liều saquinavir).
Thuốc chuyển hóa qua men gan (CYP450): Kéo dài thời gian thải trừ và tăng nồng độ diazepam, phenytoin, warfarin, cyclosporin, disulfiram và các benzodiazepin khác. Phối hợp với warfarin có nguy cơ tăng INR và thời gian prothrombin gây chảy máu nguy hiểm hoặc tử vong (bắt buộc theo dõi định kỳ). Tương tác không xảy ra với theophylin và propranolol.
Thuốc ảnh hưởng đến omeprazol: Voriconazol làm tăng gấp đôi nồng độ omeprazol (thường không cần chỉnh liều). Ngược lại, rifampin và cỏ St. John’s làm giảm mạnh nồng độ omeprazol, cần tránh phối hợp chung.
Chống chỉ định phối hợp: Tránh dùng cùng atazanavir, nelfinavir vì làm giảm hiệu lực kháng retrovirus. Không dùng chung với clarithromycin do nguy cơ gây phản ứng phụ nghiêm trọng.
Các phối hợp cần tránh hoặc theo dõi sát: Tránh dùng với clopidogrel vì omeprazol ức chế CYP2C19 làm giảm hiệu quả kháng tiểu cầu. Theo dõi sát tacrolimus và methotrexat (nhất là liều cao) do omeprazol làm tăng cao và kéo dài nồng độ các thuốc này trong máu, dễ gây độc tính.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ cho đối tượng này. Dữ liệu dịch tễ không cho thấy omeprazol làm tăng dị tật bẩm sinh trong 3 tháng đầu, và thử nghiệm trên động vật không gây quái thai. Tuy nhiên, liều cao esomeprazol ở chuột gây thay đổi hình thái xương của con trong thai kỳ và phân bào. Vì vậy, chỉ sử dụng ZUSTAFA cho thai phụ khi lợi ích của mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Omeprazol được tiết vào sữa mẹ (nồng độ đỉnh ít hơn 7% nồng độ trong huyết thanh mẹ). Do nguy cơ gây phản ứng phụ nghiêm trọng ở trẻ và nguy cơ gây u đã ghi nhận trên chuột, cần cân nhắc ngưng cho con bú hoặc ngưng thuốc tùy theo tầm quan trọng của việc điều trị đối với người mẹ. Ngoài ra, cần thận trọng khi dùng thành phần natri bicarbonat ở phụ nữ cho con bú.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng lâm sàng cho thấy thuốc gây tác động bất lợi đến khả năng tự lái xe hoặc vận hành các loại máy móc.
Tuy nhiên, người dùng cần được khuyến cáo thận trọng trước khi thực hiện các công việc này do thuốc có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại như buồn ngủ, mệt mỏi hoặc run rẩy.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng quá liều omeprazol: Xuất hiện các biểu hiện thoáng qua khi dùng liều cao tới 2400 mg (gấp 120 lần thông thường) bao gồm lú lẫn, ngủ gà, nhức đầu, mờ mắt, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt, vã mồ hôi, khô miệng, buồn nôn và nôn. Thử nghiệm liều gây chết ở động vật ghi nhận tình trạng an thần, sa mí mắt, giảm hoạt động, run, co giật, hạ thân nhiệt và suy hô hấp.
Triệu chứng quá liều natri bicarbonat: Có thể gây rối loạn điện giải như tăng natri máu, hạ kali máu, hạ calci máu và dẫn đến co giật.
Biện pháp xử trí: Không có chất giải độc Zustafa đặc hiệu. Do omeprazol gắn kết rất mạnh với protein huyết tương nên phương pháp lọc máu (thẩm tách) không mang lại hiệu quả. Khi xảy ra quá liều, chủ yếu tiến hành điều trị hỗ trợ và xử lý theo triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân.
Bảo quản
Giữ Zustafa 40mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Zustafa 40mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Zustafa 40mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Zustafa 40mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Zustafa 40mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Zustafa 40mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Zustafa 40mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Zustafa 40mg như:
Gabsol 40mg có thành phần chính là Omeprazol và Natri bicarbonat, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược Enlie, có tác dụng giảm tiết acid dạ dày, hỗ trợ điều trị GERD và loét tiêu hóa
Fogicap 40 có thành phần chính là Omeprazol và Natri bicarbonat, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược Enlie, có tác dụng giảm tiết acid dạ dày, hỗ trợ điều trị GERD và loét tiêu hóa
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Zustafa 40mg được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 29 tháng 05 năm 2026 từ: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc
- Higuera-de-la-Tijera F (2018). Efficacy of omeprazole/sodium bicarbonate treatment in gastroesophageal reflux disease: a systematic review. Medwave. Truy cập ngày 29 tháng 05 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29547594/













Thái Lê –
hiệu quả điều trị tốt, dùng ổn