Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-19443-13
Tenamyd-Cefotaxime là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi ống Tenamyd-Cefotaxime 1000 có chứa:
- Cefotaxime sodium tương ứng với Cefotaxime 1000mg
- Tá dược không có
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Trình bày
SĐK: VD-19443-13
Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000
Cơ chế tác dụng
Tenamyd-Cefotaxime là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng và tác dụng diệt khuẩn. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế quá trình hình thành vách tế bào của vi khuẩn thông qua việc gắn vào một hoặc nhiều protein liên kết penicillin (PBP). Đây là các protein giữ vai trò quan trọng trong cấu trúc màng tế bào, do đó khi bị ức chế sẽ làm gián đoạn bước cuối cùng của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
Cefotaxime có đặc tính ổn định trước sự phân hủy của hầu hết các beta-lactamase do vi khuẩn tạo ra. So với các cephalosporin thế hệ 1 và 2, thuốc thể hiện hoạt lực mạnh hơn trên vi khuẩn Gram âm nhưng lại kém hơn trên Gram dương; tuy nhiên vẫn còn hiệu quả với nhiều chủng Streptococcus. Ngoài ra, chất chuyển hóa desacetylcefotaxime vẫn còn hoạt tính kháng khuẩn và có thể góp phần tăng hoặc hiệp đồng tác dụng trong một số trường hợp nhiễm khuẩn.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Thuốc đi vào cơ thể rất nhanh sau khi tiêm bắp; sau 30 phút với liều 500 mg và 1 g, nồng độ đỉnh huyết tương đạt khoảng 12 và 20 microgam/ml. Với đường tĩnh mạch, ngay sau khi tiêm liều 0,5 g; 1 g; 2 g, nồng độ đỉnh đạt lần lượt là 38, 102 và 215 microgam/ml; lượng thuốc còn lại sau 4 giờ duy trì từ 1 đến 3 microgam/ml.
Phân bố: Khoảng 40% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương. Dược chất cùng chất chuyển hóa phân tán rộng khắp mô và dịch cơ thể; nồng độ tại dịch não tủy đạt ngưỡng điều trị tốt (nhất là khi viêm màng não). Thuốc qua được nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.
Chuyển hóa & Thải trừ: Thuốc chuyển hóa một phần ở gan thành dạng desacetylcefotaxime hoạt tính và các dạng không hoạt tính. Con đường đào thải chính là qua thận (trong 24 giờ, khoảng 40-60% dạng nguyên vẹn và 20% dạng chuyển hóa desacetyl xuất hiện trong nước ước tiểu). Thêm vào đó, thuốc có hàm lượng cao ở mật và khoảng 20% liều dùng thải trừ qua phân.
Thời gian bán thải của thuốc gốc là 1 giờ và của chất chuyển hóa desacetyl là 1,5 giờ. Chỉ số này kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người suy thận nặng nên bắt buộc phải giảm liều trên các đối tượng này; riêng người bệnh gan không cần chỉnh liều. Khi dùng cùng probenecid, thuốc bị chậm thải trừ khiến nồng độ máu tăng cao và kéo dài hơn. Có thể làm giảm lượng thuốc trong tuần hoàn bằng cách lọc máu.
Thuốc Tenamyd-Cefotaxime được chỉ định trong bệnh gì?
Thuốc được áp dụng nhằm can thiệp điều trị cho các trường hợp bị nhiễm trùng ở mức độ nặng và nguy kịch, hoặc sử dụng trong giai đoạn điều trị kinh nghiệm khi chưa có kết quả chính xác tác nhân vi sinh vật gây bệnh, hoặc áp dụng cho các ca bệnh xác định nhiễm các chủng vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm các thể bệnh sau:
- Viêm tủy xương/màng nào/phúc mạc/nội tâm mạc có căn nguyên từ vi khuẩn
- Nhiễm khuẩn huyết và các dạng nhiễm trùng nghiêm trọng khác có chỉ định phù hợp với liệu pháp kháng sinh dạng tiêm.
Bên cạnh đó, thuốc còn được dùng để dự phòng nguy cơ nhiễm trùng trước thời điểm phẫu thuật đối với những ca bệnh có xác suất nhiễm khuẩn ở mức cao.

Tenamyd-Cefotaxime 1000 Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Người lớn
- Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn thông thường, liều thường được sử dụng là 1g/lần, ngày 2 lần.
- Khi nhiễm khuẩn tiến triển nặng hoặc đe dọa tính mạng, tổng liều có thể tăng tối đa đến 12g mỗi ngày, chia thành nhiều lần dùng.
- Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn thuộc nhóm Pseudomonas thường cần liều cao hơn, thường vượt 6g/ngày.
Trẻ em
- Liều điều trị thông thường dao động từ 100-150mg/kg/ngày, chia đều thành 2-4 lần dùng.
- Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều lên đến 200mg/kg/ngày.
Trẻ sơ sinh
- Liều khởi đầu thường là 50mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần sử dụng.
- Nếu tình trạng nhiễm khuẩn nghiêm trọng, tổng liều hằng ngày có thể được điều chỉnh lên 150-200mg/kg, chia 2-4 lần.
Người suy giảm chức năng thận
- Chỉ cần hiệu chỉnh liều Cefotaxime cho những người suy thận mức độ nặng.
- Sau liều ban đầu, lượng thuốc sử dụng hằng ngày thường được giảm còn khoảng một nửa nhưng vẫn duy trì số lần dùng như trước.
- Việc điều chỉnh cụ thể cần dựa trên đáp ứng điều trị và mức độ suy thận của từng bệnh nhân.
Cách sử dụng
Thuốc được đưa vào cơ thể thông qua các phương thức: Tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch chậm.
- Tiêm tĩnh mạch chậm: Tiến hành trong thời gian từ 3 đến 5 phút. Nếu thực hiện tiêm nhanh dưới 3 phút có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh do nguy cơ phát sinh biến chứng loạn nhịp tim.
- Truyền tĩnh mạch: Thời gian truyền dịch dao động trong khoảng từ 20 đến 60 phút.
- Tiêm bắp: Áp dụng kỹ thuật tiêm bắp sâu vào các vùng cơ bắp có khối lượng lớn. Do việc đưa lượng thuốc lớn vào bắp thịt có khả năng gây ra cảm giác đau, khuyến cáo nên ưu tiên lựa chọn đường tĩnh mạch khi cần dùng các liều lượng lớn.
Cách pha:
- Pha tiêm tĩnh mạch ngắt quãng (không liên tục): Bổ sung thêm 10 ml nước cất pha tiêm vào lọ thuốc có chứa hàm lượng 500 mg, hoặc 1 g, hoặc 2 g hoạt chất. Dung dịch sau pha sẽ đạt nồng độ Cefotaxime tương ứng vào khoảng 50 mg/ml, hoặc 95 mg/ml, hoặc 180 mg/ml.
- Pha tiêm truyền tĩnh mạch (liên tục hoặc ngắt quãng): Tiến hành hòa tan bằng cách thêm 50 ml hoặc 100 ml một trong các dung dịch dịch truyền phù hợp (bao gồm dịch truyền Dextrose 5%, dung dịch Natri Clorid 0,9%, hỗn hợp Dextrose 5% và Natri Clorid 0,9%, hoặc dung dịch Ringer Lactate) vào chai truyền chứa sẵn 1 g hoặc 2 g Cefotaxime. Một cách khác là lấy trực tiếp dung dịch thuốc đã hoàn nguyên trước đó đem pha loãng tiếp cùng một lượng dịch truyền thích hợp từ 50 ml đến 1000 ml.
- Pha tiêm bắp: Thực hiện bơm thêm 2 ml, 3 ml hoặc 5 ml nước cất vô khuẩn dùng cho tiêm vào các lọ chứa hàm lượng 500 mg, 1 g hoặc 2 g thuốc. Dung dịch thu được cuối cùng sẽ có hàm lượng Cefotaxime đạt xấp xỉ khoảng 230 mg/ml, 300 mg/ml hoặc 330 mg/ml. Cần thực hiện đâm kim sâu vào những khối cơ bắp lớn. Khuyến cáo đặc biệt: Nếu phải áp dụng mức liều tiêm bắp lên tới 2 g, người thực hiện nên chia nhỏ để tiêm tại hai vị trí cơ thể khác nhau.
Không sử dụng thuốc Cefotaxime trong trường hợp nào?
Cefotaxime 1000mg không được sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với Cefotaxim, các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, đồng thời cũng không áp dụng cho những trường hợp từng xuất hiện phản ứng dị ứng chéo với Penicillin.
Trong trường hợp thuốc được phối hợp cùng Lidocain, cần lưu ý không sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch, không dùng cho trẻ em dưới 30 tháng tuổi, bệnh nhân suy tim nặng, cũng như những người có rối loạn dẫn truyền tim như block nhĩ–thất hoặc các dạng block tim khác.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Phải ngừng điều trị ngay lập tức khi xuất hiện các phản ứng quá mẫn nặng
Việc điều trị kéo dài trên bảy đến mười ngày bắt buộc phải theo dõi số lượng bạch cầu
Bác sĩ cần cho dừng thuốc ngay nếu phát hiện tình trạng giảm bạch cầu trung tính
Khi bệnh nhân bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải ngừng dùng thuốc ngay lập tức
Người bệnh cần được can thiệp bằng kháng sinh đặc hiệu thích hợp khi nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc
Tuyệt đối không sử dụng các sản phẩm ức chế nhu động ruột do nguy cơ gây ứ đọng phân
Người bệnh phải dừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ khi thấy xuất hiện bóng nước trên da hoặc niêm mạc
Cần theo dõi sát chức năng thận khi dùng Tenamyd-Cefotaxime ở người cao tuổi hoặc người có bệnh lý nền về thận
Bác sĩ phải hiệu chỉnh liều lượng dựa theo độ thanh thải creatinin đối với người bị suy thận nặng
Cần lưu ý hàm lượng natri trong thuốc khi kê đơn cho bệnh nhân đang kiêng muối nghiêm ngặt
Việc sử dụng thuốc dài ngày có thể gây ra hiện tượng bội nhiễm các chủng vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm
Y tá cần tuân thủ đúng thời gian tiêm truyền khuyến cáo để tránh nguy cơ loạn nhịp tim nguy hiểm
Tenamyd-Cefotaxime 1000 tác dụng phụ
Rất thường gặp: Đau buốt tại chỗ tiêm.
Thường gặp: Không có dữ liệu.
Ít gặp: Tiêu chảy; phát ban, ngứa, mề đay; sốt; co giật; phản ứng Jarisch-Herxheimer; giảm bạch cầu/tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid; tăng men gan (ALAT, ASAT, LDH, gamma GT, alkaline phosphatase) và/hoặc bilirubin; tăng creatinin/suy giảm chức năng thận (nhất là khi phối hợp với aminoglycoside); viêm/viêm tắc tĩnh mạch tại vị trí tiêm.
Chưa rõ tần suất: Bội nhiễm; buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc; Đau đầu, váng đầu, bệnh lý não (giảm ý thức, co giật, cử động bất thường); loạn nhịp tim do tiêm truyền nhanh qua catheter tĩnh mạch trung tâm; Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu; phản ứng/sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản; Viêm gan (có thể kèm vàng da); viêm thận kẽ; ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (Lyell); Phản ứng toàn thân với lidocain (nếu hoàn nguyên bằng lidocain).
Tương tác
Aminoglycoside & thuốc lợi tiểu mạnh (furosemide): Tăng độc tính trên thận, cần theo dõi sát chức năng thận.
Probenecid: Giảm một nửa độ thanh thải thận, tăng gấp đôi mức tiếp xúc Cefotaxime. Bệnh nhân suy thận cần chỉnh liều, người có chức năng thận bình thường thì không cần.
Mezlocillin & Azlocillin: Có thể ảnh hưởng đến quá trình thải trừ của cefotaxime, làm giảm tốc độ thanh lọc thuốc khỏi cơ thể.
Xét nghiệm: Gây dương tính giả ở thử nghiệm Coombs (ảnh hưởng phản ứng chéo nhóm máu) và xét nghiệm đường niệu bằng phương pháp khử đồng (Benedict, Fehling, Clinitest). Không ảnh hưởng nếu dùng cách đặc hiệu glucose-oxidase.
Tương kỵ: Không trộn chung với dung dịch kiềm (natri bicarbonat). Phải pha bằng dịch pH 5–7 (NaCl 0,9%, dextrose 5%, Ringer lactat). Tuyệt đối không tiêm chung ống hoặc chung dây truyền với aminoglycoside, metronidazole hay kháng sinh khác.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thai kỳ: Chưa xác định rõ độ an toàn trên người dù thử nghiệm động vật chưa thấy hại sinh sản nhưng chỉ dùng cho thai phụ khi lợi ích vượt trội nguy cơ vì thuốc qua được nhau thai.
Cho con bú: Thuốc qua sữa mẹ lượng ít, dùng được nhưng phải theo dõi trẻ vì có thể gây tiêu chảy, xáo trộn khuẩn ruột, nhiễm nấm men hoặc mẫn cảm. Cần cân nhắc ngưng bú hoặc ngưng thuốc tùy theo lợi ích của mẹ và con.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt nhẹ (nhưng không trực tiếp).
Dùng liều cao (nhất là ở người suy thận) có nguy cơ gây bệnh não với triệu chứng co giật, cử động bất thường, giảm ý thức. Ngưng lái xe/vận hành máy ngay nếu xuất hiện các biểu hiện này
Quá liều và xử trí
Biểu hiện: Giống tác dụng phụ nặng; liều cao nhóm $\beta$-lactam có thể gây bệnh não hồi phục.
Xử trí: Không có thuốc giải độc cho Cefotaxime đặc hiệu. Cần ngừng thuốc ngay, điều trị triệu chứng (như cắt cơn co giật) và dùng biện pháp tăng thải trừ. Có thể giảm nồng độ thuốc trong máu bằng cách lọc máu hoặc thẩm phân màng bụng.
Bảo quản
Giữ Tenamyd-Cefotaxime 1000 ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Tenamyd-Cefotaxime 1000 trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Tenamyd-Cefotaxime 1000 khi quá hạn cho phép
Trong tình huống chưa thể dùng ngay, dung dịch phải được duy trì nghiêm ngặt trong điều kiện vô trùng và giới hạn thời gian lưu trữ tối đa như sau: không để vượt quá 12 giờ nếu bảo quản ở điều kiện nhiệt độ 2℃ – 8℃ hoặc không để vượt quá 4 giờ nếu lưu trữ ở mức nhiệt độ bằng hoặc dưới 25℃
Thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Tenamyd-Cefotaxime 1000 hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Tenamyd-Cefotaxime 1000 tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Tenamyd-Cefotaxime 1000 như:
Tenamyd-Cefotaxime 2000 có thành phần chính là Cefotaxim 2g, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd được dùng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn từ nhẹ đến nặng
Cefotaxone 1g có thành phần chính là Cefotaxim 1g, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược – trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) được dùng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn từ nhẹ đến nặng
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2026
- Jacobs RF, Darville T, Parks JA, Enderlin G (1992). Safety profile and efficacy of cefotaxime for the treatment of hospitalized children. Clin Infect Dis. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/1571464/













Khương Lê –
nhà thuốc rep tin nhắn mình với ạ