Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-19007-13
Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd là thuốc gì?
Thành phần
Cefotaxim (dưới dạng Cefotaxim natri) hàm lượng 1000mg.
Tá dược: Hàm lượng Natri trong mỗi lọ tương đương khoảng 48,2 mg (chiếm 2,41% định mức tiêu thụ muối hàng ngày tối đa ở người lớn).
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Trình bày
SĐK: VD-19007-13
Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd
Cơ chế tác dụng
Cefotaxime là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn thông qua việc ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào. Hoạt chất liên kết với các protein gắn penicillin (PBP), làm gián đoạn giai đoạn cuối của quá trình hình thành peptidoglycan – thành phần thiết yếu giúp duy trì cấu trúc và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.
Sự ức chế này khiến vách tế bào bị suy yếu, vi khuẩn dễ bị phá hủy và cuối cùng bị tiêu diệt. Cefotaxime có phổ kháng khuẩn rộng, đặc biệt hiệu quả trên nhiều vi khuẩn Gram âm và một số vi khuẩn Gram dương nhạy cảm.
Đặc điểm dược động học
Sau khi tiêm tĩnh mạch liều 1g, Cefotaxim nhanh chóng xuất hiện trong tuần hoàn với nồng độ huyết tương cao. Hoạt chất phân bố rộng rãi đến nhiều cơ quan và dịch trong cơ thể, bao gồm dịch não tủy ở bệnh nhân viêm màng não, dịch mật, dịch tiết đường hô hấp và mô tuyến tiền liệt.
Desacetyl-cefotaxim là dạng chuyển hoá 1 phần của Cefotazim ở gan. Chất chuyển hóa này vẫn duy trì khả năng kháng khuẩn và góp phần vào hiệu quả điều trị của thuốc.
Đường đào thải chủ yếu của Cefotaxim là qua thận. Phần lớn lượng thuốc Cefotaxime được bài xuất qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa. Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải tương đối ngắn, khoảng 1 giờ, tuy nhiên thời gian này có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh hoặc những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Thuốc Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd được chỉ định trong bệnh gì?
Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp dưới như viêm phổi và các bệnh lý tương tự.
Nhiễm trùng đường tiết niệu trên và dưới, bao gồm viêm thận, viêm bàng quang; Điều trị bệnh lậu, đặc biệt ở những trường hợp không đáp ứng với penicillin.
Nhiễm khuẩn huyết.
Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.
Viêm màng não cấp, thường được phối hợp với các kháng sinh phù hợp khác.
Điều trị các ổ nhiễm trùng tại da, mô dưới da, cơ và các cấu trúc mô mềm.
Viêm phúc mạc và các tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra trong khoang bụng.
Sử dụng trong điều trị bệnh Lyme giai đoạn II và III.
Giảm nguy cơ nhiễm trùng sau các cuộc phẫu thuật lớn thuộc chuyên khoa tiêu hóa, sản phụ khoa và tiết niệu.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Liều Cefotaxime cho người lớn:
Nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình: Liều thường dùng là 1 lọ Cefotaxime 1000mg/lần, ngày dùng 2 lần, khoảng cách giữa các lần tiêm khoảng 12 giờ.
Nhiễm khuẩn nặng hoặc có nguy cơ đe dọa tính mạng: Tổng liều có thể được điều chỉnh lên đến 12 lọ Cefotaxime 1000mg/ngày, chia thành nhiều lần sử dụng tùy theo tình trạng lâm sàng.
Điều trị bệnh lậu: Thường chỉ cần tiêm một lần duy nhất từ ½ lọ đến 1 lọ Cefotaxime 1000mg.
Dự phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật: Có thể sử dụng 1–2 lọ Cefotaxime 1000mg trong vòng 30–60 phút trước khi tiến hành phẫu thuật.
Bệnh nhân suy thận nặng: Trường hợp độ thanh thải creatinin ≤20ml/phút, liều duy trì thường được giảm còn khoảng một nửa số lọ so với liều thông thường, trong khi khoảng cách giữa các lần dùng có thể vẫn được giữ nguyên theo chỉ định của bác sĩ
Liều Cefotaxime cho trẻ em:
Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều điều trị thông thường dao động từ 50–100mg/kg thể trọng/ngày, chia thành nhiều lần sử dụng trong ngày. Khi nhiễm khuẩn nặng, tổng liều có thể được cân nhắc tăng lên nhưng không vượt quá 150mg/kg/ngày.
Trẻ sơ sinh từ lúc sinh đến 7 ngày tuổi: Khuyến cáo dùng 50mg/kg thể trọng mỗi lần, các liều cách nhau khoảng 12 giờ.
Trẻ sơ sinh trên 7 ngày đến 1 tháng tuổi: Sử dụng 50mg/kg thể trọng mỗi lần, với khoảng cách giữa các lần dùng là 8 giờ.
Cách sử dụng
Tiêm tĩnh mạch trực tiếp (IV): Hòa tan 1g thuốc với ít nhất 4ml nước cất. Bơm thuốc vào mạch thật chậm trong 3 – 5 phút.
Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 2g thuốc vào 100ml dịch đẳng trương (NaCl 0.9% hoặc Glucose 5%). Thời gian truyền duy trì từ 50 – 60 phút.
Tiêm bắp (IM): Tiêm sâu vào vùng cơ mông. Để giảm đau, có thể pha cùng Lidocain 1% (Lưu ý: Cấm dùng Lidocain cho trẻ dưới 30 tháng tuổi).
Không sử dụng thuốc Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd trong trường hợp nào?
Mẫn cảm/ dị ứng với hoạt chất Cefotaxime hoặc tá dược có trong Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd
Có tiền sử phản ứng phản vệ hoặc quá mẫn nghiêm trọng với các kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam.
Trường hợp thuốc được pha với lidocain không được dùng theo đường tĩnh mạch.
Ngoài ra, dung dịch chứa lidocain không nên sử dụng cho bé dưới 30 tháng, mẫn cảm với lidocain hay các thuốc tê nhóm amid, block tim chưa được hỗ trợ bằng máy tạo nhịp, Người mắc suy tim nặng.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng trước khi điều trị, đặc biệt ở những người đã từng có phản ứng với penicillin hoặc các kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam khác do nguy cơ dị ứng chéo có thể xảy ra.
Ngừng sử dụng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các biểu hiện quá mẫn như nổi mẩn lan rộng, tổn thương da niêm mạc, khó thở, phù mặt hoặc các dấu hiệu nghi ngờ phản vệ.
Việc sử dụng Cefotaxime trong thời gian dài có thể làm mất cân bằng hệ vi sinh bình thường, tạo điều kiện cho các vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm phát triển quá mức.
Trường hợp xuất hiện tiêu chảy nghiêm trọng hoặc kéo dài trong thời gian điều trị hay sau khi ngừng thuốc, cần được đánh giá để loại trừ viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh.
Đối với các đợt điều trị kéo dài, nên kiểm tra công thức máu định kỳ nhằm phát hiện sớm các bất thường về số lượng bạch cầu hoặc các rối loạn huyết học khác.
Người bệnh có chức năng thận suy giảm cần được hiệu chỉnh liều phù hợp theo mức độ suy thận và theo dõi các chỉ số chức năng thận trong suốt quá trình dùng thuốc.
Khi sử dụng đường tĩnh mạch, thuốc phải được tiêm hoặc truyền đúng thời gian khuyến cáo để giảm nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch liên quan đến tốc độ đưa thuốc.
Thành phần thuốc có chứa natri, do đó cần cân nhắc ở những bệnh nhân đang áp dụng chế độ ăn hạn chế muối hoặc cần kiểm soát lượng natri hàng ngày.
Thận trọng khi phối hợp với các thuốc có nguy cơ gây độc trên thận, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân có bệnh thận từ trước.
Dung dịch sau khi pha nên sử dụng ngay để đảm bảo chất lượng thuốc và hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn trong quá trình sử dụng.
Tác dụng phụ
Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Bội nhiễm do sự phát triển của các chủng vi sinh vật không còn nhạy cảm với kháng sinh trong quá trình điều trị kéo dài.
Máu và hệ tạo máu: Giảm số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết.
Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phản ứng quá mẫn, co thắt phế quản, phản vệ, sốc phản vệ, phản ứng Jarisch-Herxheimer ở bệnh nhân điều trị bệnh Lyme.
Hệ thần kinh: Đau đầu, cảm giác choáng váng, co giật, rối loạn chức năng não có hồi phục, giảm tỉnh táo, cử động bất thường hoặc các biểu hiện kích thích thần kinh trung ương khi dùng liều cao.
Tim mạch: Rối loạn nhịp tim, đặc biệt khi thuốc được tiêm tĩnh mạch quá nhanh qua đường truyền tĩnh mạch trung tâm.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh, viêm đại tràng giả mạc
Gan mật: Tăng men gan, tăng bilirubin huyết, tổn thương gan, viêm gan, vàng da do ứ mật.
Da và mô dưới da: Ban đỏ, nổi mề đay, ngứa da, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Thận và đường tiết niệu: Tăng nồng độ creatinin huyết thanh, suy giảm chức năng thận, viêm thận kẽ.
Toàn thân và tại vị trí sử dụng: Đau tại vị trí tiêm, phản ứng viêm tại chỗ, viêm tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch, các phản ứng toàn thân liên quan đến lidocain khi sử dụng dung môi này để pha tiêm bắp.
Tương tác
Các kháng sinh kìm khuẩn như tetracyclin, erythromycin, chloramphenicol hoặc sulfonamid có thể làm giảm hiệu quả diệt khuẩn của Cefotaxime.
Dùng cùng aminoglycosid có thể tăng hiệu quả kháng khuẩn nhưng đồng thời làm tăng nguy cơ độc tính trên thận và thính giác.
Probenecid làm giảm thải trừ Cefotaxime qua thận, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong máu.
Thận trọng khi phối hợp với các thuốc có độc tính trên thận hoặc thuốc lợi tiểu mạnh (furosemid, colistin, polymyxin B…) do nguy cơ suy giảm chức năng thận.
Cefotaxime có thể gây dương tính giả trong xét nghiệm Coombs và ảnh hưởng đến một số phương pháp định lượng glucose trong máu hoặc nước tiểu.
Không nên pha chung Cefotaxime với các thuốc khác trong cùng bơm tiêm hoặc dịch truyền nếu chưa xác định được tính tương hợp.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Dữ liệu về việc sử dụng Cefotaxime ở phụ nữ mang thai hiện còn hạn chế. Các nghiên cứu tiền lâm sàng trên động vật chưa cho thấy thuốc gây ảnh hưởng đáng kể đến quá trình mang thai hoặc sự phát triển của thai nhi, tuy nhiên những kết quả này không thể thay thế hoàn toàn dữ liệu trên người. Do Cefotaxime có khả năng đi qua hàng rào nhau thai, thuốc chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi thật sự cần thiết và sau khi bác sĩ đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị cho người mẹ với những nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi. Việc tự ý sử dụng thuốc trong thời gian mang thai không được khuyến khích.
Cefotaxime có thể được bài tiết qua sữa mẹ với hàm lượng thấp. Mặc dù lượng thuốc trẻ hấp thu từ sữa thường không lớn, vẫn có khả năng ảnh hưởng đến hệ vi sinh đường ruột tự nhiên của trẻ, dẫn đến các biểu hiện như tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa hoặc tăng nguy cơ nhiễm nấm. Ngoài ra, việc tiếp xúc với kháng sinh qua sữa mẹ cũng có thể làm trẻ trở nên nhạy cảm hơn với hoạt chất này. Vì vậy, khi điều trị bằng Cefotaxime ở phụ nữ đang cho con bú, cần đánh giá cẩn thận lợi ích điều trị cho người mẹ và lợi ích của việc duy trì nuôi con bằng sữa mẹ để lựa chọn hướng xử trí phù hợp.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Cefotaxime thường không gây ảnh hưởng đáng kể đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hoặc sử dụng máy móc trong điều kiện dùng thuốc thông thường.
Tuy nhiên, khi sử dụng liều cao hoặc ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, thuốc có thể làm xuất hiện một số biểu hiện thần kinh như choáng váng, rối loạn ý thức, giảm khả năng tập trung, co giật hoặc các triệu chứng bệnh não do tích lũy thuốc. Trong những trường hợp này, người bệnh cần tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo và phản xạ nhanh cho đến khi các triệu chứng được cải thiện hoàn toàn.
Quá liều và xử trí
Dùng Cefotaxime quá liều có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn của thuốc, đặc biệt trên hệ thần kinh. Một số triệu chứng có thể gặp gồm kích thích thần kinh trung ương, co giật, giật cơ, rối loạn ý thức hoặc bệnh não có hồi phục. Nguy cơ xảy ra cao hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc khi thuốc tích lũy do dùng liều lớn.
Ngừng thuốc ngay khi nghi ngờ quá liều và đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được theo dõi. Hỗ trợ và xử trí triệu chứng là phương pháp xử trí chủ yếu. Trường hợp xuất hiện co giật có thể sử dụng các thuốc chống co giật thích hợp theo chỉ định của bác sĩ. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hoặc sốc phản vệ, cần tiến hành các biện pháp cấp cứu kịp thời.
Bảo quản
Giữ bột tiêm Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd khi quá hạn cho phép
Thuốc Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd như:
Cefotaxone 1g có thành phần chính là Cefotaxim 1g, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược – trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar), là thuốc tiêm dùng điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn từ nhẹ đến nặng
Philoxim 1g có thành phần chính là Cefotaxim 1g, được sản xuất bởi Công ty TNHH Phil Inter Pharma,là thuốc tiêm dùng điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn từ nhẹ đến nặng
Tài liệu tham khảo
Todd PA, Brogden RN (1990). Cefotaxime. An update of its pharmacology and therapeutic use. Drugs. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2083516/














Khánh Mai –
tư vấnn hiệt tình, cẩn thận lắm, mn thử ib bên nhà thuốc tư vấn cho nếu cầnn hé