Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Solamup 60 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110375924
Thuốc Solamup 60 là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi Solamup 60 có chứa:
- Dexlansoprazol (dưới dạng pellet dexlansoprazol 20%): 60mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
Trình bày
SĐK: 893110375924
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 24 tháng
Tác dụng của thuốc Solamup 60
Cơ chế tác dụng
Quá trình tiết acid tại dạ dày được dexlansoprazol kiểm soát thông qua sự ức chế enzym H⁺/K⁺-ATPase nằm trên tế bào thành. Đây là enzym đảm nhiệm khâu cuối trong cơ chế bài tiết acid dịch vị. Thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), dexlansoprazol làm giảm lượng acid được giải phóng vào lòng dạ dày bằng cách tác động lên hệ thống enzym này.
Đặc điểm dược động học
Ở người khỏe mạnh, khi sử dụng dexlansoprazol với liều 30 mg hoặc 60 mg, cả nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và tổng mức độ phơi nhiễm thuốc (AUC) đều ghi nhận xu hướng tăng theo liều dùng.
Ở người khỏe mạnh, tỷ lệ dexlansoprazol liên kết với protein huyết tương nằm trong khoảng 96,1-98,8% và không thay đổi đáng kể khi nồng độ thuốc dao động từ 0,01 đến 20 mcg/mL. Ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng, thể tích phân bố biểu kiến (Vz/F) sau khi dùng thuốc lặp lại được ghi nhận ở mức 40,3 lít.
Dexlansoprazol được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua các phản ứng oxy hóa, khử và liên hợp, tạo thành những chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Quá trình này có sự tham gia của CYP2C19 (chủ yếu hydroxyl hóa) và CYP3A4 (tạo dexlansoprazol sulfon). Người chuyển hóa CYP2C19 trung gian hoặc kém thường có mức phơi nhiễm thuốc cao hơn. Ở nhóm chuyển hóa mạnh và trung gian, 5-hydroxy dexlansoprazol cùng dạng liên hợp glucuronid là các chất chuyển hóa chính trong huyết tương; còn ở nhóm chuyển hóa kém, chất chuyển hóa sulfon chiếm ưu thế.
Dexlansoprazol được đào thải chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa, không tìm thấy thuốc nguyên vẹn trong nước tiểu. Khi theo dõi 6 nam tình nguyện viên khỏe mạnh sau khi dùng dexlansoprazol gắn đồng vị phóng xạ 14C, tỷ lệ hoạt độ phóng xạ được thu hồi qua hai đường thải trừ lần lượt là 50,7% qua nước tiểu và 47,6% qua phân. Sau 5 ngày sử dụng liều 30 mg hoặc 60 mg mỗi ngày, độ thanh thải biểu kiến ghi nhận ở mức 11,4-11,6 L/giờ.
Thuốc Solamup 60 được chỉ định trong bệnh gì?
Chỉ định trong điều trị tổn thương và duy trì trạng thái lành niêm mạc ở bệnh nhân viêm thực quản bào mòn
Giảm cảm giác ợ nóng ở người bệnh trào ngược dạ dày – thực quản chưa xuất hiện tổn thương thực thể
Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Nên ưu tiên sử dụng PPI ở mức liều thấp nhất mang lại hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể, tùy thuộc vào mục đích điều trị
Điều trị viêm thực quản ăn mòn (cho nguỏi từ 12 tuổi trở lên): Liều dexlansoprazol được khuyến cáo là 60 mg mỗi ngày một lần, áp dụng trong thời gian không quá 8 tuần.
Phòng ngừa tái phát sau khi viêm thực quản ăn mòn hồi phục (cho nguỏi từ 12 tuổi trở lên): Sử dụng liều 1 viên Solamup 30mg mỗi ngày. Với người có tiền sử viêm thực quản ăn mòn mức độ vừa hoặc nặng, có thể xem xét tăng liều lên 60 mg/ngày. Thời gian duy trì không vượt quá 6 tháng ở người trưởng thành và 4 tháng ở trẻ vị thành niên từ 12 đến 17 tuổi.
Kiểm soát triệu chứng GERD không kèm viêm thực quản ăn mòn (cho nguỏi từ 12 tuổi trở lên): 1 viên Solamup 30mg mỗi ngày một lần, liệu trình kéo dài 4 tuần.
Người cao tuổi, bệnh nhân suy thận và người suy gan nhẹ (Child-Pugh A): Không cần điều chỉnh liều dexlansoprazol.
Bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh B): Cân nhắc sử dụng viên Solamup 30mg.
Bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C) và trẻ dưới 12 tuổi: Chưa có đủ dữ liệu để đưa ra khuyến cáo sử dụng phù hợp.
Cách sử dụng
Viên nang Solamup 60 được dùng bằng đường uống, không phụ thuộc bữa ăn
Không sử dụng thuốc Solamup 60 trong trường hợp nào?
Người dị ứng với dexlansoprazol hoặc tá dược có trong Solamup 60
Dùng cùng lúc với rilpivirin
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Đáp ứng tốt với dexlansoprazol không loại trừ khả năng mắc bệnh ác tính. Nếu tiêu chảy kéo dài hoặc xuất hiện sau khi dùng kháng sinh, cần lưu ý nguy cơ nhiễm Clostridioides difficile.
Nên sử dụng thuốc ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian cần thiết. Điều trị kéo dài có thể làm tăng nguy cơ gãy xương, polyp tuyến đáy vị, hạ magnesi máu và giảm hấp thu vitamin B12. Cân nhắc theo dõi magnesi ở người điều trị lâu dài hoặc dùng kèm digoxin, thuốc lợi tiểu.
Phối hợp với methotrexat liều cao có thể làm tăng nồng độ thuốc và nguy cơ độc tính; cân nhắc tạm ngừng dexlansoprazol theo chỉ định chuyên môn.
Không dùng đồng thời với rilpivirin; tránh phối hợp với atazanavir hoặc nelfinavir do nguy cơ giảm hiệu quả kháng virus. Nếu dùng cùng saquinavir, cần theo dõi độc tính và cân nhắc điều chỉnh liều.
Dexlansoprazol có thể làm tăng Chromogranin A, gây sai lệch kết quả xét nghiệm. Cần ngừng thuốc 14 ngày trước khi xét nghiệm theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
Nếu xuất hiện tổn thương da nghi ngờ lupus ban đỏ bán cấp, đặc biệt khi kèm đau khớp hoặc xuất hiện ở vùng da tiếp xúc ánh nắng, cần được đánh giá và cân nhắc ngừng thuốc.
Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi được báo cáo sau khi lưu hành dexlansoprazol bao gồm hạ natri máu, viêm tụy, hội chứng DRESS, điếc, loãng xương và gãy xương liên quan, sốc phản vệ, polyp tuyến đáy vị, thiếu máu tan máu tự miễn, phát ban toàn thân, hạ magnesi máu, viêm gan do thuốc, tai biến mạch máu não, phù mặt, hội chứng Stevens-Johnson, hạ kali máu, viêm mạch bạch cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, suy thận cấp, lupus ban đỏ bán cấp ở da, hạ calci huyết, hoại tử biểu bì nhiễm độc, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, viêm da tróc vảy, phủ miệng, mở mắt, phù hầu họng và thắt cổ họng.
Ngừng thuốc ức chế bơm proton sau thời gian điều trị kéo dài có thể làm triệu chứng liên quan đến acid nặng hơn do tăng tiết acid hồi ứng.
Tương tác
Dexlansoprazol có thể làm thay đổi quá trình hấp thu của một số thuốc như ampicillin este, digoxin, muối sắt và ketoconazol do khả năng hấp thu của các thuốc này chịu ảnh hưởng bởi độ pH trong dạ dày.
Dexlansoprazol được chuyển hóa nhờ các enzym CYP2C19 và CYP3A4. Dữ liệu nghiên cứu hiện có chưa cho thấy tương tác đáng kể về mặt lâm sàng giữa thuốc với phenytoin, theophyllin hoặc diazepam.
Khi sử dụng cùng warfarin, chưa ghi nhận biến đổi đáng kể về dược động học của warfarin hay chỉ số INR trong nghiên cứu phối hợp. Tuy nhiên, vẫn cần kiểm tra INR và thời gian prothrombin định kỳ để phát hiện nguy cơ rối loạn đông máu.
Các thuốc kháng acid có chứa nhôm hoặc magnesi đã được ghi nhận làm giảm nồng độ đỉnh của lansoprazol trong huyết tương nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng. Có thể dùng thuốc kháng acid cùng dexlansoprazol khi cần thiết.
Sucralfat có thể khiến quá trình hấp thu thuốc ức chế bơm proton diễn ra chậm hơn, đồng thời làm giảm mức độ phơi nhiễm thuốc. Dựa trên dữ liệu của lansoprazol, nên uống dexlansoprazol trước sucralfat ít nhất 30 phút.
Mặc dù chưa phát hiện ảnh hưởng đáng kể của dexlansoprazol đến dược động học và dược lực học của theophyllin, việc theo dõi nồng độ theophyllin vẫn cần được cân nhắc khi hai thuốc được sử dụng đồng thời.
Ở người dùng tacrolimus, phối hợp với dexlansoprazol có thể khiến nồng độ tacrolimus trong máu tăng lên. Nguy cơ này cần được lưu ý nhiều hơn ở bệnh nhân ghép tạng và những người chuyển hóa thuốc qua CYP2C19 ở mức trung gian hoặc kém.
Các nghiên cứu trên người khỏe mạnh cho thấy dexlansoprazol không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel hoặc khả năng ức chế kết tập tiểu cầu của thuốc. Vì vậy, không cần thay đổi liều clopidogrel khi sử dụng cùng dexlansoprazol ở liều khuyến cáo.
Nồng độ methotrexat trong huyết thanh và thời gian thuốc tồn tại trong cơ thể có thể tăng khi dùng chung với thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt trong trường hợp điều trị bằng methotrexat liều cao.
Dexlansoprazol không nên dùng cùng rilpivirin vì có thể làm giảm đáng kể mức phơi nhiễm rilpivirin, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
Sự hấp thu atazanavir có thể suy giảm đáng kể khi phối hợp với các thuốc làm giảm tiết acid dạ dày. Do đó, cần tránh sử dụng atazanavir đồng thời với dexlansoprazol.
Phối hợp dexlansoprazol với nelfinavir không được khuyến cáo vì có thể làm giảm nồng độ nelfinavir và chất chuyển hóa có hoạt tính, gây nguy cơ giảm hiệu quả điều trị.
Khi dùng cùng thuốc ức chế tiết acid, saquinavir có thể tăng nồng độ trong huyết tương và làm tăng khả năng xuất hiện độc tính. Người bệnh cần được theo dõi cẩn thận, đồng thời cân nhắc điều chỉnh liều saquinavir theo chỉ định chuyên môn.
Trong thời gian điều trị bằng dexlansoprazol, nồng độ Chromogranin A (CgA) có thể tăng do sự ức chế bài tiết acid dạ dày. Điều này có thể gây sai lệch kết quả xét nghiệm phục vụ chẩn đoán khối u thần kinh nội tiết. Theo tài liệu nguồn, cần ngừng thuốc 14 ngày trước khi xét nghiệm, dưới sự hướng dẫn của nhân viên y tế.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Hiện chưa có đủ dữ liệu lâm sàng đáng tin cậy để đánh giá mức độ an toàn của dexlansoprazol trong thai kỳ. Do kinh nghiệm sử dụng thuốc trên đối tượng này còn hạn chế, chỉ nên dùng khi cân nhắc lợi ích nguy cơ cẩn thận
Khả năng tiết vào sữa mẹ của Dexlansoprazole chưa được xác định rõ ràng trên lâm sàng. Dù vậy, Lansoprazole cùng các dẫn chất chuyển hóa đã được ghi nhận xuất hiện trong sữa ở động vật thí nghiệm (chuột). Do phần lớn dược chất đều có thể bài tiết qua sữa mẹ, nên hạn chế chỉ định Dexlansoprazole trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ, ngoại trừ trường hợp thật sự cấp thiết, hoặc nếu cần có thể ngừng cho con bú
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có thông tin
Quá liều và xử trí
Vì chưa có thông tin và cách xử trí cụ thể nào nên chủ yếu xử lý bằng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng tùy theo tình trạng bệnh nhân
Lọc máu nhân tạo (thẩm tách máu) dự kiến không mang lại hiệu quả trong việc đào thải Dexlansoprazole khỏi tuần hoàn cơ thể.
Bảo quản
Giữ Solamup 60 ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Solamup 60 trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Solamup 60 khi quá hạn cho phép
Solamup 60 giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Solamup 60 hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Solamup 60 có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Solamup 60 tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Solamup 60 như:
Dexilant 60mg có thành phần chính là Dexlansoprazole 60mg, được sản xuất bởi Takeda Pharmaceuticals, điều trị loét dạ dày tá tràng
Miklanso 30mg có thành phần chính là Dexlansoprazole 30mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương, điều trị loét dạ dày tá tràng
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Solamup 60 được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2026
- Skrzydło-Radomańska B, Radwan P (2015). Dexlansoprazole – a new-generation proton pump inhibitor. Prz Gastroenterol. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26759624/

Bonihair
Kalium Chloratum









Thiên Lý –
giao hàng nhanh, đóng gói cẩn thận