Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Nasargum 6mg được sản xuất bởi Medinfar Manufacturing, S.A. có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 560110424623
Nasargum 6mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Nasargum 6mg có chứa:
- Deflazacort: 6mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén
Trình bày
SĐK: 560110424623
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Bồ Đào Nha
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Nasargum 6mg
Cơ chế tác dụng
Nhờ đặc tính làm giảm phản ứng viêm và điều hòa hoạt động miễn dịch, deflazacort được sử dụng trong điều trị nhiều loại bệnh khác nhau. Thuốc thuộc nhóm glucocorticoid và có hiệu quả tương tự các corticosteroid chống viêm khác. Dữ liệu lâm sàng ghi nhận liều deflazacort cần thiết để tạo tác dụng tương đương với prednisolon có tỷ lệ trung bình nằm trong khoảng 0,69-0,89.
Đặc điểm dược động học
Khi dùng đường uống, deflazacort được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.
Sau khi vào cơ thể, deflazacort nhanh chóng chuyển hóa thành chất có hoạt tính (D21-OH) và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 1,5 đến 2 giờ. Chất chuyển hóa này có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 40% và hoàn toàn không gắn kết với globulin gắn corticosteroid (transcortin).
Sau khi uống, deflazacort nhanh chóng được enzym esterase trong huyết tương chuyển thành D21-OH có hoạt tính dược lý. Chất chuyển hóa này tiếp tục trải qua quá trình chuyển hóa mạnh, tạo thành deflazacort 6-beta-OH.
Thời gian bán thải của deflazacort trong huyết tương dao động từ 1,1 đến 1,9 giờ. Sau khi chuyển hóa, thuốc được loại bỏ khỏi cơ thể chủ yếu qua đường tiết niệu, chiếm khoảng 70% liều sử dụng, trong khi phần còn lại khoảng 30% được đào thải theo phân. D21-OH tiếp tục chuyển hóa đáng kể, nên chỉ khoảng 18% lượng thuốc được bài xuất qua nước tiểu còn ở dạng này. Chất chuyển hóa deflazacort 6-beta-OH chiếm xấp xỉ một phần ba lượng chất được thải qua nước tiểu.
Thuốc Nasargum 6mg được chỉ định trong bệnh gì?
Hen phế quản và các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng
Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính ở trẻ vị thành niên
Lupus ban đỏ hệ thống, sarcoidosis, viêm da cơ, viêm đa động mạch và bệnh mô liên kết hỗn hợp
Thấp tim
Viêm thận kẽ cấp tính và hội chứng thận hư thể tổn thương tối thiểu
Thiếu máu tan máu do cơ chế tự miễn
Sốc phản vệ, bệnh Crohn và ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát
Viêm loét đại tràng
Viêm đa dây thần kinh thị giác
Đa u tủy và bệnh Pemphigus
U lympho ác tính, bệnh bạch cầu lympho cấp tính
Đau đa cơ do thấp khớp
Viêm da mủ hoại thư
Pemphigoid bọng nước và viêm màng bồ đào.
Sử dụng trong phác đồ ức chế miễn dịch cho người bệnh ghép tạng

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Việc xác định liều cần căn cứ vào tình trạng bệnh, mức độ tiến triển cũng như khả năng dung nạp thuốc của mỗi người. Những trường hợp bệnh nặng, có nguy cơ đe dọa tính mạng có thể cần sử dụng liều cao. Với các bệnh lý mạn tính, nên lựa chọn mức liều thấp nhất vẫn đảm bảo kiểm soát bệnh. Khi triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn, bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh tăng liều.
Liều dùng ở người lớn
- Bệnh cấp tính: Có thể bắt đầu với liều tối đa 120mg/ngày tùy tình trạng lâm sàng. Sau giai đoạn khởi đầu, liều duy trì thường dao động từ 3-18mg/ngày.
- Viêm khớp dạng thấp: Liều duy trì được sử dụng phổ biến trong khoảng 3-18mg/ngày. Mức liều cần được cá thể hóa, chỉ tăng khi hiệu quả kiểm soát bệnh chưa đạt yêu cầu.
- Hen phế quản cấp: Trong đợt bệnh nặng, liều có thể được nâng lên 48-72mg/ngày. Khi tình trạng hô hấp đã ổn định, cần giảm liều dần theo hướng dẫn điều trị.
- Hen phế quản mạn tính: Cần tìm mức liều duy trì phù hợp để kiểm soát triệu chứng mà vẫn hạn chế lượng corticosteroid sử dụng.
- Các bệnh lý khác: Liều khởi đầu và duy trì được xác định dựa trên diễn biến bệnh cùng đáp ứng thực tế. Khi cần quy đổi từ prednison hoặc prednisolon, có thể tham khảo tỷ lệ 5mg thuốc tương đương với 6mg deflazacort.
Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt
- Người suy gan: Do chức năng gan suy giảm có thể khiến nồng độ thuốc trong tuần hoàn tăng cao, cần theo dõi cẩn thận và lựa chọn liều phù hợp, ưu tiên mức thấp nhất mang lại hiệu quả.
- Người suy thận: Nhìn chung, các nguyên tắc thận trọng vẫn dựa trên hướng dẫn sử dụng glucocorticoid toàn thân, không có yêu cầu riêng bổ sung được nêu trong hướng dẫn này.
- Người cao tuổi: Cần đặc biệt lưu ý vì các phản ứng bất lợi do corticosteroid toàn thân có thể gây hậu quả nghiêm trọng hơn ở nhóm tuổi này.
- Trẻ em: Việc điều trị cần được cân nhắc kỹ và chỉ tiến hành khi có chỉ định thích hợp. Nguyên tắc chung là sử dụng lượng thuốc thấp nhất đủ kiểm soát bệnh; phác đồ dùng cách ngày có thể được xem xét tùy trường hợp. Liều tham khảo thường nằm trong khoảng 0,25-1,5mg/kg/ngày.
Liều tham khảo cho trẻ em theo từng bệnh lý gồm:
- Viêm khớp mạn tính thiếu niên: Liều duy trì thường được lựa chọn trong khoảng 0,25-1mg/kg/ngày.
- Hội chứng thận hư: Liều ban đầu thường ở mức 1,5mg/kg/ngày, sau đó được điều chỉnh theo nhu cầu điều trị.
- Hen phế quản: Liều thường dao động từ 0,25-1mg/kg, có thể áp dụng lịch dùng cách ngày tùy đáp ứng.
Cách sử dụng
Viên nén Nasargum 6mg được dùng bằng đường uống
Hướng dẫn ngừng thuốc
Người đã sử dụng corticosteroid toàn thân với liều cao hơn mức sinh lý trong hơn 3 tuần không nên tự ý dừng thuốc ngay lập tức. Mức liều sinh lý được đề cập ở đây tương đương khoảng 9mg deflazacort mỗi ngày. Tốc độ giảm liều cần dựa trên khả năng bệnh tái phát và mức độ hồi phục của trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA).
Nếu nguy cơ tái phát được đánh giá là thấp, liều có thể được hạ nhanh hơn trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, khi liều giảm xuống gần mức 9mg/ngày, quá trình giảm cần diễn ra chậm hơn nhằm tạo điều kiện cho hoạt động nội tiết phục hồi.
Ở một số người bệnh, liệu trình kéo dài không quá 3 tuần có thể được kết thúc mà không cần giảm liều kéo dài, nếu bác sĩ nhận định khả năng tái phát thấp. Theo hướng dẫn được cung cấp, việc ngừng thuốc đột ngột sau liệu trình ngắn, với liều không vượt quá 48mg/ngày, thường ít gây ức chế đáng kể trục HPA.
Dù vậy, cần cân nhắc giảm liều có kiểm soát ngay cả sau liệu trình ngắn ở những trường hợp sau:
- Người đã trải qua nhiều đợt điều trị corticosteroid toàn thân, nhất là khi có đợt dùng thuốc kéo dài trên 3 tuần.
- Người vừa trải qua một đợt điều trị ngắn trong vòng một năm sau thời gian sử dụng corticosteroid kéo dài nhiều tháng hoặc nhiều năm.
- Người có tình trạng suy vỏ thượng thận không bắt nguồn từ việc dùng corticosteroid.
- Người đang sử dụng trên 48mg deflazacort mỗi ngày hoặc mức liều tương đương của corticosteroid khác.
- Người có lịch dùng corticosteroid toàn thân thường xuyên vào buổi tối.
Lưu ý: Không tự điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc khi chưa có hướng dẫn của nhân viên y tế. Việc giảm liều cần được cá thể hóa để hạn chế nguy cơ bệnh tái phát và suy tuyến thượng thận
Không sử dụng thuốc Nasargum 6mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với deflazacort hoặc bất cứ tá dược nào có trong Nasargum 6mg
Người đang nhiễm trùng toàn thân (trừ trường hợp đã được điều trị bằng kháng sinh/liệu pháp kháng khuẩn phù hợp).
Người đang được tiêm chủng bằng vắc xin chứa virus sống
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Người mắc tình trạng không dung nạp galactose do di truyền, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose thận trọng khi sử dụng thuốc này do có chứa lactose monohydrat.
Để hạn chế nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn, nên dùng liều thấp nhất đạt hiệu quả trong thời gian cần thiết và ưu tiên uống một lần vào buổi sáng. Cần tái khám định kỳ để đánh giá đáp ứng, điều chỉnh liều khi cần. Sau điều trị kéo dài, phải giảm liều từ từ thay vì ngừng thuốc đột ngột. Khi xảy ra bệnh cấp tính, chấn thương hoặc phẫu thuật, liều dùng có thể cần thay đổi tạm thời theo chỉ định.
Do khả năng ức chế miễn dịch, thuốc có thể khiến nhiễm khuẩn dễ xuất hiện, tiến triển nặng hoặc biểu hiện không điển hình. Người mắc lao hoặc có nguy cơ lao tái hoạt cần được đánh giá cẩn thận; việc phối hợp điều trị và dự phòng lao phải tuân theo hướng dẫn chuyên môn.
Người chưa có miễn dịch với thủy đậu cần tránh tiếp xúc với người mắc bệnh. Nếu đã phơi nhiễm thủy đậu hoặc sởi, cần được tư vấn y tế sớm để đánh giá biện pháp dự phòng. Trường hợp xuất hiện thủy đậu cần được chăm sóc chuyên khoa khẩn cấp.
Vắc-xin sống không được khuyến cáo cho người đang suy giảm miễn dịch. Khả năng tạo đáp ứng bảo vệ sau tiêm các loại vắc-xin khác cũng có thể bị suy giảm.
Người bệnh cần khám chuyên khoa mắt nếu xuất hiện nhìn mờ hoặc bất thường về thị lực. Sử dụng corticosteroid kéo dài có thể dẫn đến đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, tổn thương thần kinh thị giác và tăng nguy cơ nhiễm khuẩn mắt thứ phát. Người có herpes simplex ở mắt cần đặc biệt thận trọng do nguy cơ tổn thương giác mạc.
Cần theo dõi chặt chẽ khi điều trị cho người mắc bệnh tim, suy tim, tăng huyết áp, nguy cơ huyết khối, bệnh tiêu hóa, đái tháo đường, loãng xương, nhược cơ, suy thận, suy gan, suy giáp, xơ gan, động kinh, bệnh cơ hoặc rối loạn tâm thần. Thuốc có thể làm cơ thể giữ muối, nước và tăng đào thải kali; việc điều chỉnh lượng muối ăn hoặc bổ sung kali cần dựa trên chỉ định của bác sĩ.
Những thay đổi về cảm xúc và hành vi có thể xuất hiện trong quá trình dùng corticosteroid toàn thân. Nếu người bệnh có biểu hiện trầm cảm, rối loạn tâm thần nghiêm trọng hoặc ý nghĩ tự sát, cần báo ngay cho bác sĩ. Nhóm có tiền sử rối loạn cảm xúc nặng hoặc loạn thần cần được giám sát đặc biệt.
Ở trẻ em và thanh thiếu niên, corticosteroid có thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển thể chất, với mức độ phụ thuộc liều dùng. Trẻ sinh non được điều trị glucocorticoid toàn thân cần được siêu âm tim định kỳ để theo dõi cấu trúc và chức năng cơ tim.
Người cao tuổi cần được theo dõi sát trong quá trình điều trị vì nguy cơ gặp biến chứng như loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali máu, đái tháo đường, nhiễm khuẩn và mỏng da có thể cao hơn.
Trước khi lựa chọn phác đồ, cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ, đồng thời ưu tiên liều thấp nhất có hiệu quả. Chỉ xem xét sử dụng thuốc cách ngày khi phù hợp với tình trạng lâm sàng và có hướng dẫn của bác sĩ.
Tác dụng phụ
Thường gặp nhất là tăng cân
Ít gặp gồm ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận, vô kinh, mặt dạng Cushing, giữ nước, hạ kali máu, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, loãng xương, gãy xương, đau đầu, chóng mặt, trầm cảm, rối loạn hành vi, khó tiêu, loét dạ dày, rậm lông, rạn da, phù, quá mẫn, sốc phản vệ…
Hiếm gặp gồm giảm khối cơ, bầm tím…
Không rõ tần suất gồm chậm phát triển ở trẻ em, tăng cảm giác thèm ăn, nhiễm Candida, hoại tử xương, viêm gân, rối loạn kinh nguyệt, suy tim, hưng cảm, ảo giác, rối loạn giấc ngủ, tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, viêm tụy cấp, teo da, chậm lành vết thương, tăng bạch cầu, thuyên tắc huyết khối…
Tương tác
Deflazacort được chuyển hóa tại gan. Khi dùng cùng các thuốc cảm ứng enzym gan như rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, phenytoin, primidon hoặc aminoglutethimid, có thể cần tăng liều duy trì. Ngược lại, thuốc ức chế enzym gan như ketoconazol có thể làm tăng tác dụng của deflazacort, do đó cần cân nhắc giảm liều.
Ở người đang sử dụng estrogen, nhu cầu corticosteroid có thể giảm, vì vậy cần xem xét điều chỉnh liều phù hợp.
Corticosteroid có thể làm giảm hiệu quả của insulin và các thuốc hạ đường huyết, thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu. Đồng thời, nguy cơ hạ kali máu tăng khi phối hợp với acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, thiazid, thuốc chủ vận beta-2, xanthin hoặc carbenoxolon.
Khi dùng cùng thuốc chống đông nhóm coumarin, tác dụng chống đông có thể tăng. Cần kiểm tra định kỳ INR hoặc thời gian prothrombin nhằm phát hiện và hạn chế nguy cơ chảy máu.
Phối hợp corticosteroid toàn thân với thuốc giãn cơ không khử cực có thể kéo dài tình trạng liệt cơ và gây bệnh cơ cấp tính, đặc biệt khi dùng corticosteroid liều cao, kéo dài hoặc sau quá trình lọc máu lâu.
Corticosteroid làm tăng thải trừ salicylat qua thận nên khi ngừng corticosteroid, salicylat có thể tích lũy và gây ngộ độc.
Glucocorticoid làm suy giảm khả năng chống nhiễm khuẩn của cơ thể. Vì vậy, cần đảm bảo điều trị chống nhiễm khuẩn hiệu quả và theo dõi sát người bệnh.
Dùng đồng thời glucocorticoid với thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng nồng độ glucocorticoid trong máu. Cần theo dõi để điều chỉnh điều trị khi cần thiết.
Thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu deflazacort, nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.
Các thuốc ức chế CYP3A, chẳng hạn chế phẩm chứa cobicistat, có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn toàn thân của corticosteroid. Nên tránh phối hợp nếu không cần thiết; nếu bắt buộc sử dụng, cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng bất lợi.
Chưa có dữ liệu đầy đủ về tính tương hợp của deflazacort với các thuốc khác, do đó không nên trộn chung khi chưa có thông tin xác nhận.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Deflazacort có thể qua nhau thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy corticosteroid có nguy cơ gây dị tật, chậm phát triển thai nhi và ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ. Ở người, chưa có bằng chứng rõ ràng về việc gia tăng dị tật bẩm sinh, nhưng điều trị kéo dài hoặc lặp lại trong thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ thai chậm phát triển và suy tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh. Chỉ sử dụng thuốc Nasargum khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi và cần có sự theo dõi của bác sĩ.
Corticosteroid có thể đi vào sữa mẹ, nhưng hiện chưa có dữ liệu cụ thể về sự bài tiết của deflazacort. Liều dùng không quá 50 mg/ngày ít có khả năng gây tác dụng toàn thân ở trẻ bú mẹ. Nếu người mẹ sử dụng liều cao hơn, trẻ có thể gặp nguy cơ ức chế hoạt động tuyến thượng thận. Việc tiếp tục cho con bú cần được cân nhắc dựa trên lợi ích đối với trẻ và nguy cơ tiềm tàng do thuốc.
Hiện chưa có đủ dữ liệu để xác định ảnh hưởng của deflazacort đối với khả năng sinh sản.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Tác động của corticosteroid đến việc lái xe hay vận hành máy móc hiện chưa được nghiên cứu chi tiết. Tuy nhiên, do deflazacort có thể gây chóng mặt, người bệnh cần tạm ngưng các hoạt động này ngay khi xuất hiện triệu chứng để tránh nguy hiểm.
Quá liều và xử trí
Dù quá liều cấp tính hiếm khi cần can thiệp y tế khẩn cấp (thuốc có độc tính cấp rất thấp, với liều gây tử vong LD50 trên động vật thử nghiệm đạt vượt mức 4000 mg/kg qua đường uống), người bệnh vẫn nên được theo dõi sát và xử trí triệu chứng nếu phát sinh bất thường.
Bảo quản
Giữ Nasargum 6mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Nasargum 6mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Nasargum 6mg khi quá hạn cho phép
Giá thuốc Nasargum 6mg? bán ở đâu?
Nasargum 6mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Nasargum 6mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Nasargum 6mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Nasargum 6mg như:
Tamdeflo 6 có thành phần chính là Deflazacort 6mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun, giúp kháng viêm, ức chế miễn dịch
Dezfast 6mg có thành phần đông trùng hạ thảo, đảng sâm, được sản xuất bởi Công ty cổ phần công nghệ cao Thái Minh, hỗ trợ tăng cường miễn dịch cơ thể.
Tài liệu tham khảo
Parente L (2017). Deflazacort: therapeutic index, relative potency and equivalent doses versus other corticosteroids. BMC Pharmacol Toxicol. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2026 từ: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC5216559/













Minh Lý –
hiệu quả hay không chưa rõn hưng ưng khâu tiếp khách bên này