Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Harocto 30mg/5ml được sản xuất bởi Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-32992-19
Thuốc Harocto là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi 5ml dung dịch Harocto 30mg/5ml có chứa:
- Ambroxol hydroclorid: 30mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Dung dịch uống
Trình bày
SĐK: VD-32992-19
Quy cách đóng gói: Hộp 20 ống x 5ml
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 24 tháng
Tác dụng của thuốc Harocto 30mg/5ml
Cơ chế tác dụng
Ambroxol thuộc nhóm thuốc long đờm và là chất chuyển hóa của bromhexin. Hoạt chất này tác động lên dịch tiết đường hô hấp, giúp làm giảm độ đặc, độ quánh của đờm, từ đó hỗ trợ quá trình khạc và loại bỏ đờm ra khỏi đường thở. Ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng, ambroxol được ghi nhận có thể giúp cải thiện một số triệu chứng và góp phần hạn chế số lần xuất hiện đợt cấp.
Ngoài khả năng hỗ trợ làm sạch đường hô hấp, ambroxol còn có nhiều tác động khác. Hoạt chất có đặc tính chống viêm, chống oxy hóa và gây tê tại chỗ thông qua cơ chế ức chế kênh natri trên màng tế bào. Tại phổi, ambroxol thúc đẩy quá trình hình thành và bài tiết chất diện hoạt phế nang, vì vậy còn được xếp vào nhóm các chất hoạt hóa chất diện hoạt phế nang.
Đặc điểm dược động học
Sau khi uống, Ambroxol được cơ thể hấp thu hầu như toàn bộ. Khoảng 90%lượng thuốc trong máu sẽ liên kết với các protein huyết tương và thuốc cần từ 7 đến 12 giờ để nồng độ trong cơ thể giảm đi một nửa. Ambroxol có khả năng đi qua nhau thai và xuất hiện trong dịch màng ối và cũng được bài tiết vào sữa mẹ.
Quá trình chuyển hóa của Ambroxol diễn ra chủ yếu tại gan, tuy nhiên ngay ở lần chuyển hóa đầu tiên tại đây, lượng thuốc bị giảm khoảng một phần ba lượng thuốc ban đầu. Thận là đường đào thải chính, chịu trách nhiệm loại bỏ khoảng 90% Ambroxol cùng các sản phẩm chuyển hóa của nó. Việc sử dụng thuốc trên đối tượng có chức năng gan/thận kém cần được cân nhắc kỹ: ở người suy gan nặng, khả năng thanh thải thuốc sụt giảm từ 20-40%, còn với người suy thận nặng, tình trạng tích tụ thuốc trong cơ thể hoàn toàn có thể xảy ra.
Harocto có phải kháng sinh không?
Không, thuốc thuộc nhóm trừ ho, tiêu nhầy
Thuốc Harocto 30mg/5ml được chỉ định trong bệnh gì?
Ambroxol được sử dụng để làm loãng và hỗ trợ loại bỏ chất nhầy trong đường hô hấp.
Thuốc dùng cho các tình trạng bệnh lý hô hấp (cả cấp tính lẫn mạn tính) có biểu hiện tăng tiết đờm/dịch nhầy phế quản vượt mức bình thường ở người bệnh viêm phế quản mạn, hen phế quản hay viêm phế quản thể hen.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Người lớn và trẻ từ 12 tuổi:
- 2-3 ngày đầu: 5ml/lần, ngày đều đặn 3 lần (tổng liều 90mg Ambroxol/ngày)
- Sau đó: 5ml/lần, ngày đều đặn uống 2 lần (tổng liều 60mg Ambroxol/ngày).
- Trường hợp cần tăng hiệu quả: có thể dùng 10ml/lần, ngày đều đặn uống 2 lần (tổng liều 120mg Ambroxol/ngày)
Trẻ 6-12 tuổi: 2,5ml/lần, ngày đều đặn khoảng từ 2 đến 3 lần, cách nhau 8-12 giờ, tương ứng 30-45 mg/ngày.
Trẻ 2-5 tuổi: 1,25ml/lần, ngày đều đặn uống 3 lần, tương ứng 22,5 mg/ngày.
Trẻ dưới 2 tuổ không dùng.
Nếu các biểu hiện bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm hoặc biến chứng nặng hơn sau 5 ngày điều trị (hoặc sau 3 ngày ở nhóm trẻ dưới 6 tuổi), hãy ngưng thuốc và tư vấn ngay ý kiến y tế từ bác sĩ.
Cách sử dụng
Dung dịch Harocto 30mg/5ml được dùng sau ăn bằng đường uống
Không sử dụng thuốc Harocto siro trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Ambroxol hay bất cứ thành phần tá dược nào có trong siro uống Harocto 30mg/5ml
Người loét dạ dày-tá trạng
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Cần đặc biệt cân nhắc và thận trọng khi xem xét sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng trẻ dưới 24 tháng tuổi.
Thận trọng khi dùng ambroxol ở người bị loét đường tiêu hóa hoặc đang ho ra máu. Thuốc có thể làm phân giải fibrin trong cục máu đông, từ đó làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc khiến tình trạng xuất huyết tái phát.
Ambroxol chỉ nên được áp dụng trong một liệu trình ngắn hạn. Trong trường hợp các triệu chứng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm, người bệnh cần được tiến hành tái khám để đánh giá lại.
Chế phẩm có chứa natri benzoat, và đường, những người có cơ địa không hấp thu hoặc dị ứng/bất dung nạp với natri benzoat hoặc đường cần hết sức chú ý khi sử dụng thuốc
Tác dụng phụ
Thường gặp: khó thở, rối loạn khả năng đọc, tiêu chảy, buồn nôn.
Ít gặp: phát ban, nôn, đau bụng, cảm giác khô khoang miệng khó tiêu, phù, ngứa, sốt.
Hiếm gặp: ợ nóng, khô niêm mạc họng
Rất hiếm gặp: tiểu tiện khó khăn, táo bón, chảy nước mũi,
Không xác định: Nổi mề đay dị ứng, hội chứng quá mẫn, hiện tượng sốc phản vệ.
Tương tác
Không nên phối hợp ambroxol với thuốc chống ho vì việc ức chế phản xạ ho có thể làm cản trở quá trình đào thải đờm, dẫn đến ứ đọng dịch tiết và nguy cơ tắc nghẽn đường hô hấp.
Khi phối hợp Ambroxol cùng một số kháng sinh như cefuroxime, amoxicillin hoặc erythromycin làm tăng nồng độ và khả năng thâm nhập của kháng sinh trong dịch nhầy phế quản/đường hô hấp.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Nếu thuộc nhóm đối tượng đang mang thai, cho con bú, hoặc nghi ngờ/có kế hoạch sinh con, hãy trao đổi trực tiếp với bác sĩ hoặc dược sĩ để nhận lời khuyên an toàn trước khi dùng thuốc.
Mặc dù chưa có ghi nhận về độc tính hay biến cố bất lợi nào đối với thai kỳ, việc chỉ định thuốc cho thai phụ vẫn không được khuyến khích, đặc biệt cần tránh sử dụng trong giai đoạn 3 tháng đầu.
Do chưa có đầy đủ dữ liệu báo cáo về hàm lượng Ambroxol tiết vào sữa mẹ, việc sử dụng dược chất này ở phụ nữ trong thời kỳ cho con bú cần được cân nhắc hết sức cẩn trọng.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo/nghiên cứu lâm sàng trong các tài liệu tham khảo về ảnh hưởng của thuốc trên nhóm hoạt động này.
Quá liều và xử trí
Biểu hiện quá liều phổ biến nhất được ghi nhận bao gồm tiêu chảy và tình trạng bồn chồn, căng thẳng. Khi xảy ra ngộ độc/quá liều nghiêm trọng, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng nặng hơn như buồn nôn, nôn mửa hoặc tụt huyết áp.
Việc rửa dạ dày hay cho uống thuốc chống nôn ít khi được chỉ định vì hầu như chỉ có tác dụng nếu người bệnh dùng thuốc quá liều ở mức độ đặc biệt nặng. Thông thường, khi bị quá liều Ambroxol, hướng điều trị chính là tập trung làm giảm các triệu chứng xuất hiện.
Bảo quản
Giữ Harocto 30mg/5ml ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Harocto 30mg/5ml trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Harocto 30mg/5ml khi quá hạn cho phép
Thuốc Harocto giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Harocto 30mg/5ml hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Harocto 30mg/5ml có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Harocto 30mg/5ml tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Harocto 30mg/5ml như:
Ambromed 30mg/5ml có thành phần chính là Ambroxol 30mg/5ml, được sản xuất bởi Bilim Ilac Sanayii Ve Ticaret A. S, được chỉ định tiêu nhầy đường hô hấp
A.T Ambroxol (Dạng ống 5ml) có thành phần chính là Ambroxol 30mg/5ml, Dược phẩm An Thiên sản xuất, được chỉ định tiêu nhầy đường hô hấp
Tài liệu tham khảo
Cavalu S, Sharaf H, Saber S, Youssef ME, Abdelhamid AM, Mourad AAE, Ibrahim S, Allam S, Elgharabawy RM, El-Ahwany E, Amin NA, Shata A, Eldegla M, Atef M, Aboraya M, Mohamed M, Anz N, Elmotelb DA, Gabr F, Elzablawy D, Hamada M, Yehia A, Osama D, Mohammed OA (2022). Ambroxol, a mucolytic agent, boosts HO-1, suppresses NF-κB, and decreases the susceptibility of the inflamed rat colon to apoptosis: A new treatment option for treating ulcerative colitis. FASEB J. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/35947115/





























Minh Lê –
giao hàng nhanh,đóng gói cẩn thận