Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Cobimet XR 750mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Reliv có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110332800
Cobimet XR 750mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên uống Cobimet XR 750mg có chứa:
- Metformin hydrochloride với hàm lượng 750mg.
- Tá dược: Povidone, hypromellose, magnesium stearate và colloidal anhydrous silica.
Dạng bào chế: Viên nén phóng thích kéo dài
Trình bày
SĐK: 893110332800
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 30 tháng
Tác dụng của thuốc Cobimet XR 750mg
Cơ chế tác dụng
Metformin là hoạt chất thuộc nhóm biguanid có tác dụng hỗ trợ kiểm soát tăng glucose huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. Thuốc giúp làm giảm lượng đường trong máu lúc đói và sau bữa ăn nhưng không thúc đẩy tụy tiết insulin, vì vậy nguy cơ gây hạ glucose huyết khi dùng đơn độc tương đối thấp.
Cơ chế tác dụng của hoạt chất này liên quan đến nhiều quá trình chuyển hóa khác nhau:
- Hạn chế gan sản xuất glucose mới và giảm phân giải glycogen dự trữ.
- Cải thiện đáp ứng của mô cơ đối với insulin, từ đó tăng khả năng sử dụng glucose tại ngoại vi.
- Làm chậm sự hấp thu glucose từ đường tiêu hóa vào máu.
Metformin còn có khả năng thúc đẩy hoạt động của enzym glycogen synthase, hỗ trợ tăng tạo glycogen nội bào. Đồng thời, hoạt chất này cũng làm gia tăng khả năng vận chuyển glucose qua màng tế bào thông qua các chất vận chuyển GLUT.
Ngoài vai trò kiểm soát đường huyết, metformin dạng phóng thích kéo dài còn được ghi nhận có tác động thuận lợi lên chuyển hóa lipid, hỗ trợ giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và triglycerid trong quá trình điều trị lâu dài.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, metformin ở dạng phóng thích kéo dài được hấp thu chậm hơn so với dạng giải phóng tức thì. Thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương thường vào khoảng 7 giờ sau khi dùng thuốc. Ở trạng thái ổn định, giá trị Cmax và AUC không tăng tương ứng hoàn toàn với liều sử dụng.
Khi dùng liều 1500mg dạng phóng thích kéo dài, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương ghi nhận khoảng 1193 ng/ml, đạt được sau khoảng 5 giờ. Việc dùng thuốc lúc no hoặc đói nhìn chung không ảnh hưởng đáng kể đến mức hấp thu trung bình, tuy nhiên nếu sử dụng khi đói thì AUC có thể giảm khoảng 30%. Chưa ghi nhận hiện tượng tích lũy metformin khi dùng lặp lại với liều tới 2000mg/ngày.
Phân bố: Lượng thuốc liên kết với protein huyết tương rất ít. Hoạt chất có khả năng đi vào hồng cầu và phân bố khá rộng trong cơ thể. Vd khoảng 63 – 276 lít.
Chuyển hóa: Trong cơ thể người, thuốc gần như không trải qua giai đoạn chuyển hoá. Các nghiên cứu hiện chưa phát hiện chất chuyển hóa của metformin ở người.
Thải trừ: Metformin được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng còn nguyên hoạt tính thông qua quá trình lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Độ thanh thải của thuốc lớn hơn 400 ml/phút và 6,5 giờ sau khi uống thuốc chỉ còn 1 nửa
Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, khả năng đào thải metformin giảm theo mức độ suy thận, từ đó làm kéo dài thời gian bán thải và tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
Thuốc Cobimet XR 750mg được chỉ định trong bệnh gì?
Hỗ trợ hạn chế nguy cơ xuất hiện đái tháo đường tuýp 2 hoặc làm chậm quá trình tiến triển bệnh ở người trưởng thành thừa cân có tình trạng tiền đái tháo đường như rối loạn dung nạp glucose, tăng glucose huyết lúc đói hoặc HbA1C tăng cao dù đã áp dụng chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng phù hợp trong thời gian trước đó.
Điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn khi việc kiểm soát đường huyết bằng ăn kiêng và vận động thể lực chưa mang lại hiệu quả mong muốn.
Có thể sử dụng Cobimet XR đơn độc hoặc phối hợp cùng insulin hay các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác để tăng hiệu quả kiểm soát glucose máu

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
| Chỉ định | Liều khởi đầu | Tiến trình điều chỉnh & Định lượng tối đa | Lưu ý |
| Phòng ngừa hoặc trì hoãn sự khởi phát đái tháo đường tuýp 2 | 500 mg/ngày, dùng 1 lần duy nhất vào bữa tối (sử dụng viên giải phóng kéo dài). | Cứ sau mỗi 10 đến 15 ngày, tiến hành đo lại các chỉ số máu (HbA1C, FPG, OGTT) để căn chỉnh liều lượng.
Việc tăng liều cần thực hiện từ từ để hệ tiêu hóa thích nghi. Định mức tối đa: 2000 mg/ngày, uống 1 lần vào bữa ăn tối |
Chỉ áp dụng khi việc can thiệp, thay đổi lối sống trong vòng 3 – 6 tháng không mang lại hiệu quả kiểm soát đường huyết.
Kiểm tra định kỳ sau mỗi 3 – 6 tháng (các chỉ số HbA1C, FPG, OGTT và yếu tố nguy cơ) để quyết định duy trì, đổi liều hoặc ngưng thuốc. Tái đánh giá nếu người bệnh cải thiện tốt thói quen sinh hoạt hoặc có chuyển biến sức khỏe cho phép tăng cường thay đổi lối sống. |
| Đơn trị liệu hoặc phối hợp cùng các thuốc hạ đường huyết dạng uống khác | 500 mg/ngày, uống 1 lần. | Cứ sau mỗi 10 – 15 ngày, tăng dần từng nấc 500 mg dựa trên kết quả test đường huyết.
Định mức tối đa thông thường: 2000 mg/ngày (uống 1 lần vào bữa tối). Nếu liều 2000 mg/ngày (uống 1 lần) không đạt đích: Xem xét chia thành 1000 mg x 2 lần/ngày (uống cùng thức ăn). Nếu vẫn kém kiểm soát: Chuyển sang viên metformin tiêu chuẩn (giải phóng ngay) với liều cao nhất 3000 mg/ngày. |
Khi chuyển đổi thuốc:
Từ metformin thông thường sang dạng phóng thích kéo dài: Liều đầu phải bằng tổng liều dùng hàng ngày trước đó. Không chuyển nếu liều cũ vượt quá 2000 mg/ngày. Từ thuốc trị tiểu đường đường uống khác sang: Phải dừng thuốc cũ hoàn toàn trước khi bắt đầu dùng viên giải phóng kéo dài. Sử dụng viên hàm lượng 750mg: Thiết kế riêng cho người đã điều trị bằng metformin trước đó. Liều dùng phải tương đương tổng liều metformin hàng ngày cũ, tối đa không quá 1500 mg (uống vào bữa tối). |
| Phối hợp cùng liệu pháp Insulin | 500 mg/ngày (viên giải phóng kéo dài), uống 1 lần vào bữa ăn tối. | Liều lượng được duy trì tương đương tổng liều dùng metformin hàng ngày trước đó khi người bệnh đã điều trị phối hợp từ trước.
Định mức tối đa: Không quá 1500 mg (áp dụng khi dùng viên hàm lượng 750mg), uống vào bữa tối. |
Trong suốt quá trình phối hợp, liều dùng của insulin sẽ được thầy thuốc căn chỉnh tăng hoặc giảm dựa trên cơ sở kết quả đo đường huyết thực tế của bệnh nhân. |
| Nhóm đối tượng | Phân nhóm | Tổng liều giới hạn tối đa mỗi ngày | Lưu ý |
| Người bị suy giảm chức năng thận | GFR từ 60 – 89 mL/phút | Tối đa 2000 mg/ngày. | Xem xét giảm bớt liều dùng dựa trên mức độ suy giảm chức năng thận thực tế.
Cần đo GFR trước khi bắt đầu và duy trì kiểm tra tối thiểu 1 lần/năm. |
| GFR từ 45 – 59 mL/phút | Phải đánh giá và rà soát kỹ các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến nhiễm toan lactic trước khi cho bệnh nhân dùng thuốc. | ||
| GFR từ 30 – 44 mL/phút | Tối đa 1000 mg/ngày. | Liều khởi đầu tuyệt đối không được vượt quá một nửa liều tối đa cho phép (nghĩa là không quá 500 mg/ngày). | |
| GFR < 30 mL/phút | Chống chỉ định | ||
| Người cao tuổi | Phụ thuộc vào kết quả đo GFR thực tế | ||
| Trẻ em | Không khuyến cáo sử dụng |
Cách sử dụng
Viên nén Cobimet XR 750mg được dùng bằng đường uống với bữa ăn tối
Không sử dụng thuốc Cobimet XR 750mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Metformin hydrochloride hoặc tá dược có trong Cobimet XR 750mg
Bệnh nhân mắc các thể nhiễm toan chuyển hóa ở giai đoạn cấp tính (chẳng hạn như đái tháo đường nhiễm ceton hoặc nhiễm toan lactic).
Người bệnh rơi vào trạng thái tiền hôn mê do đái tháo đường.
Người bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng (chỉ số GFR thấp hơn 30 mL/phút).
Các tình huống cấp tính có khả năng làm biến đổi, suy giảm chức năng thận như: tình trạng sốc, nhiễm khuẩn mức độ nặng hoặc mất nước cơ thể.
Bệnh lý dễ dẫn đến tình trạng thiếu oxy ở các mô cơ thể (đặc biệt là bệnh cấp tính hoặc đợt cấp của bệnh mạn tính) bao gồm: sốc, mới bị nhồi máu cơ tim, suy hô hấp, suy tim mất bù.
Người bị suy giảm chức năng gan, người nhiễm độc rượu cấp tính hoặc đối tượng nghiện rượu.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Metformin có nguy cơ gây nhiễm toan lactic, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, suy tim, nhiễm khuẩn nặng hoặc mất nước.
Khi xuất hiện nôn nhiều, tiêu chảy kéo dài, sốt hoặc giảm lượng dịch đưa vào cơ thể, nên tạm ngưng thuốc và liên hệ nhân viên y tế.
Nên kiểm tra và đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu dùng thuốc đồng thời tiếp tục theo dõi định kỳ trong suốt quá trình điều trị
Bệnh nhân dự kiến thực hiện phẫu thuật hoặc cần sử dụng thuốc cản quang chứa iod trong các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh nên ngừng dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Trong thời gian sử dụng, người bệnh vẫn nên duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý kết hợp vận động thể chất thường xuyên để hỗ trợ kiểm soát glucose huyết và nâng cao hiệu quả điều trị.
Khi sử dụng riêng lẻ, metformin ít khi gây hạ glucose huyết. Tuy nhiên, nguy cơ tụt đường máu có thể tăng lên nếu phối hợp với insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường khác.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ được ghi nhận ở dạng phóng thích kéo dài nhìn chung tương tự metformin dạng giải phóng tức thì.
Rất thường gặp: Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy (những biểu hiện này chủ yếu bộc phát vào giai đoạn đầu trị liệu và đa phần tự biến mất, việc nâng liều chậm sẽ giúp cơ thể thích nghi tốt hơn).
Thường gặp: Rối loạn vị giác.
Rất hiếm gặp: Nhiễm toan lactic, sụt giảm hàm lượng vitamin B12 trong huyết thanh do kém hấp thu khi duy trì trị liệu kéo dài (nên kiểm tra yếu tố này nếu phát hiện chứng thiếu máu đại hồng cầu), các ca riêng lẻ bị viêm gan hoặc có chỉ số kiểm tra chức năng gan bất thường (tình trạng sẽ hồi phục sau khi dừng thuốc), tổn thương ngoài da như nổi mày đay, ngứa ngáy, phát ban đỏ.
Tương tác
Không nên phối hợp
- Rượu: làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic, nhất là ở người suy gan, suy dinh dưỡng hoặc nhịn đói kéo dài.
- Thuốc cản quang chứa iod: cần tạm ngưng metformin trước hoặc khi chụp cản quang và chỉ dùng lại sau ít nhất 48 giờ nếu chức năng thận ổn định.
Thận trọng khi dùng cùng
- NSAIDs, thuốc lợi tiểu, ACEI hoặc thuốc đối kháng angiotensin II có thể ảnh hưởng chức năng thận và làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic.
- Corticoid và thuốc giống giao cảm có thể làm tăng glucose huyết.
- Dùng cùng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết khác có thể tăng nguy cơ hạ đường máu.
Tương tác OCT
- Verapamil có thể làm giảm hiệu quả metformin.
- Rifampicin có thể làm tăng hấp thu hoạt chất.
- Cimetidine, dolutegravir, ranolazine, trimethoprim, vandetanib, isavuconazole có thể làm tăng nồng độ metformin.
- Crizotinib và olaparib có thể ảnh hưởng hiệu quả cũng như thải trừ thuốc.
Tương kỵ
Không nên tự ý pha trộn Cobimet XR 750mg với thuốc khác do chưa có đầy đủ dữ liệu về tính tương kỵ.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Kiểm soát đường huyết kém trong thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ dị tật thai nhi và tử vong chu sinh. Dữ liệu hiện có chưa ghi nhận metformin làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Tuy nhiên, trong thời gian mang thai hoặc khi có kế hoạch mang thai, insulin thường được ưu tiên sử dụng để kiểm soát glucose huyết.
Metformin đi qua được sữa mẹ. Hiện chưa ghi nhận ảnh hưởng bất lợi rõ rệt ở trẻ bú mẹ nhưng dữ liệu còn hạn chế. Thận trọng cân nhắc ỹ cùng bác sĩ nếu muốn dùng
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Khi dùng đơn độc thường không gây hạ glucose huyết nên ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tuy nhiên, nếu dùng phối hợp với insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường khác như sulphonylurê hay meglitinide, người bệnh cần lưu ý nguy cơ hạ đường huyết có thể ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và khả năng phản xạ.
Quá liều và xử trí
Dùng metformin với liều rất cao có thể không gây hạ glucose huyết nhưng làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic. Tình trạng này cũng có thể xảy ra khi quá liều hoặc khi thuốc được phối hợp trong các điều kiện làm tăng nguy cơ tích lũy metformin.
Nhiễm toan lactic là một cấp cứu y khoa và cần được điều trị tại cơ sở y tế. Thẩm tách máu là biện pháp hiệu quả giúp loại bỏ metformin và lactate ra khỏi cơ thể.
Bảo quản
Giữ Cobimet XR 750mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Cobimet XR 750mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Cobimet XR 750mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Cobimet XR 750mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Cobimet XR 750mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Cobimet XR 750mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Cobimet XR 750mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Cobimet XR 750mg như:
Glucophage XR 750mg có thành phần chính là Metformin hydroclorid 750mg, được sản xuất bởi Merck Sante s.a.s, được chỉ định trong điều trị đái tháo đường type 2
Glumeform 750 XR có thành phần chính là Metformin hydroclorid 750mg, được sản xuất bởi Merck Sante s.a.s, được chỉ định trong điều trị đái tháo đường type 2
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Cobimet XR 750mg được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025 từ: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc
- Nagai Y, Kazumori K, Takeshima T, Iwasaki K, Tanaka Y (2021). Effects of Increasing Metformin Dose vs Adding/Switching to Dipeptidyl Peptidase-4 Inhibitors on Glycemic Control in Patients with Type 2 Diabetes. Diabetes Ther. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025 từ: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC7947126/

Metasone 











Thanh Lý –
giao hàng nhanh, đóng gói cẩn thận