Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Zydnoz 125 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học Y tế có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-36236-22
Zydnoz 125 là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi 5ml hỗn dịch Zydnoz 125 có chứa:
- Cefprozil (dưới dạng Cefprozil monohydrat): 125mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống
Trình bày
SĐK: VD-36236-22
Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai chứa bột pha 50ml hỗn dịch
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Zydnoz 125
Cơ chế tác dụng
Cefprozil thuộc nhóm cephalosporin bán tổng hợp, được sử dụng bằng đường uống và có khả năng tác động lên nhiều chủng vi khuẩn Gram dương cũng như Gram âm. Tác dụng kháng khuẩn của thuốc được tạo ra nhờ ngăn cản quá trình hình thành thành tế bào vi khuẩn, từ đó dẫn đến tác dụng diệt khuẩn.
Đặc điểm dược động học
Cefprozil được hấp thu khá tốt qua đường tiêu hóa, với khoảng 95% liều dùng được hấp thu khi uống lúc đói. Sau khi sử dụng liều 250 mg, 500 mg và 1 g, nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương lần lượt đạt khoảng 6,1; 10,5 và 18,3 mcg/L, thường xuất hiện trong khoảng 1,5 giờ.
Thức ăn không làm thay đổi đáng kể mức độ hấp thu của cefprozil dạng hỗn dịch, thể hiện qua AUC và Cmax không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, khi dùng cùng thức ăn, thời điểm đạt nồng độ đỉnh (Tmax) có thể chậm hơn khoảng 0,25-0,75 giờ.
Khoảng 36% cefprozil trong huyết tương gắn với protein, tỷ lệ này tương đối ổn định và không bị ảnh hưởng khi nồng độ thuốc nằm trong khoảng 2-20 mcg/mL. Ở người có chức năng sinh lý bình thường, thuốc có thời gian bán thải trung bình khoảng 1,3 giờ và thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 0,23 L/kg.
Thuốc xuất thải qua đường tiết niệu, chiếm xấp xỉ 60% tổng lượng thuốc đã dùng. Về khả năng thanh thải, độ thanh thải toàn thân đạt khoảng 3 mL/phút/kg, trong khi độ thanh thải tại thận khoảng 2,3 mL/phút/kg.
Thuốc Zydnoz 125 được chỉ định trong bệnh gì?
Dạng bột pha hỗn dịch uống cefprozil chuyên dùng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến trung bình do những chủng nhạy cảm sau:
- Hô hấp trên: Viêm họng/viêm amidan (do S. pyogenes); Viêm tai giữa cấp và Viêm xoang cấp (do S. pneumoniae, H. influenzae, M. catarrhalis – gồm cả chủng tiết beta-lactamase).
- Hô hấp dưới: Đợt cấp của viêm phế quản mạn (do S. pneumoniae, H. influenzae, M. catarrhalis – gồm cả chủng tiết beta-lactamase).
- Da và tổ chức dưới da: Nhiễm khuẩn chưa biến chứng (do S. aureus tiết/không tiết beta-lactamase và S. pyogenes). Trường hợp có ổ áp-xe, cần phối hợp can thiệp ngoại khoa để dẫn lưu.
To-huong-dan-su-dung-Zydnoz-125-vnras

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Liều dùng theo độ tuổi & bệnh lý (Đều điều trị trong 10 ngày)
Người lớn và trẻ ≥ 13 tuổi:
- Viêm họng/amidan: 500mg/24 giờ.
- Viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn (đợt cấp) & Nhiễm khuẩn da: 250mg – 500mg mỗi 12 giờ (hoặc 500mg/24 giờ đối với da).
Trẻ em (6 tháng – 12 tuổi):
- Viêm họng/amidan & Viêm xoang cấp: 7,5mg/kg mỗi 12 giờ (viêm xoang nặng tăng lên 15mg/kg mỗi 12 giờ).
- Viêm tai giữa (trẻ 6 tháng – 12 tuổi): 15mg/kg mỗi 12 giờ.
- Nhiễm khuẩn da (trẻ 2 – 12 tuổi): 20mg/kg mỗi 24 giờ.
Lưu ý: Trẻ em không uống vượt quá liều tối đa của người lớn. Trừ trường hợp do Streptococcus pyogenes bắt buộc dùng tối thiểu 10 ngày, các chỉ định trên đều áp dụng liệu trình 10 ngày.
Bệnh nhân suy thận & suy gan
- Suy thận: Độ thanh thải creatinin từ 30 – 120 mL/phút dùng liều tiêu chuẩn. Khi độ thanh thải < 30 mL/phút, giảm 1/2 liều và giữ nguyên khoảng cách đưa thuốc. Cần uống thuốc sau khi kết thúc thẩm tách máu.
- Suy gan: Dùng liều Zydnoz bình thường, không cần điều chỉnh.
Cách sử dụng
Thêm nước sạch chính xác tới mốc vạch quy định trên vỏ chai, sau đó lắc đều rồi uống
Bảo quản hỗn dịch đã pha trong tủ lạnh, duy trì ở mức 2-8°C. Phần thuốc sau khi pha cần được sử dụng hết trong 14 ngày. Nhưng mỗi lần lấy thuốc phải lắc chai thật kỹ trước khi uống
Không sử dụng thuốc Zydnoz 125 trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Cefprozil hoặc tá dược nào có trong Zydnoz 125 hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Trước khi dùng cefprozil, cần kiểm tra tiền sử dị ứng của người bệnh với cefprozil, các thuốc cephalosporin, penicillin hoặc những thuốc khác. Người từng dị ứng penicillin nên được sử dụng thuốc một cách thận trọng do có thể xảy ra phản ứng mẫn cảm chéo giữa các kháng sinh beta-lactam.
Việc điều trị ở người suy giảm chức năng thận cần được theo dõi sát và cân nhắc điều chỉnh liều. Nguyên nhân là cefprozil có thể đạt nồng độ cao hơn hoặc lưu lại lâu hơn trong cơ thể khi chức năng thận bị suy giảm.
Cefprozil chỉ nên được sử dụng khi có nhiễm khuẩn hoặc chỉ định dự phòng rõ ràng. Việc dùng kháng sinh không cần thiết có thể làm gia tăng nguy cơ xuất hiện vi khuẩn kháng thuốc.
Nếu phải điều trị trong thời gian dài, cần theo dõi người bệnh vì thuốc có thể tạo điều kiện cho các vi sinh vật không nhạy cảm phát triển. Khi xuất hiện bội nhiễm, cần đánh giá và xử trí phù hợp.
Người có tiền sử mắc bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng, cần được cân nhắc kỹ trước khi sử dụng cefprozil.
Tác dụng phụ
Phần lớn người bệnh dung nạp cefprozil tốt và chỉ khoảng 2% trường hợp phải ngừng điều trị do phản ứng bất lợi. Trong quá trình sử dụng, các biểu hiện thường được ghi nhận gồm buồn nôn, tiêu chảy, nôn, đau bụng; trong đó buồn nôn và tiêu chảy có tỷ lệ lần lượt khoảng 3,5% và 2,9%.
Một số thay đổi xét nghiệm có thể xuất hiện trong quá trình điều trị, điển hình là tăng AST hoặc ALT khoảng 2%, tăng bạch cầu ái toan 2,3% và giảm bạch cầu 0,2%. Phát ban và mày đay cũng có thể xảy ra, với tỷ lệ tương ứng 0,9% và 0,1%, thường gặp ở trẻ em hơn người lớn.
Các biểu hiện như chóng mặt, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ hoặc lú lẫn được báo cáo với tần suất dưới 1% và thường hồi phục khi ngừng thuốc. Cefprozil cũng có thể làm tăng nhẹ BUN hoặc creatinin huyết thanh.
Trong giai đoạn hậu mãi, một số phản ứng nghiêm trọng nhưng rất hiếm đã được ghi nhận, bao gồm phản vệ, phù mạch, viêm đại tràng, hội chứng Stevens-Johnson và giảm tiểu cầu. Với nhóm cephalosporin, nguy cơ co giật cần đặc biệt lưu ý ở người suy thận nếu liều dùng không được điều chỉnh phù hợp; khi xuất hiện co giật liên quan đến thuốc, cần ngừng điều trị và xử trí theo tình trạng lâm sàng.
Tương tác
Cefprozil có thể làm thay đổi tác động của một số thuốc dùng đồng thời. Đáng lưu ý, phối hợp với probenecid khiến mức độ phơi nhiễm cefprozil tăng lên, thể hiện qua AUC tăng khoảng 2 lần. Khi dùng chung với kháng sinh aminoglycosid, cần chú ý đến nguy cơ ảnh hưởng bất lợi trên thận. Ngược lại, việc uống cefprozil dạng viên nang khoảng 5 phút sau thuốc kháng acid không làm thay đổi đáng kể lượng thuốc được hấp thu.
Ngoài tương tác thuốc, cefprozil còn cần được lưu ý khi thực hiện một số xét nghiệm. Kết quả glucose niệu có thể dương tính giả nếu sử dụng phương pháp khử đồng, trong khi phương pháp định lượng bằng enzym không gặp ảnh hưởng này. Xét nghiệm glucose máu bằng ferricyanid có khả năng cho kết quả âm tính giả. Tuy nhiên, cefprozil không làm sai lệch kết quả định lượng creatinin huyết tương và creatinin nước tiểu bằng phương pháp picrat kiềm.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phân loại Thai kỳ: Nhóm B. Chưa phát hiện nguy cơ gây quái thai hay ảnh hưởng xấu đến thai nhi trong các khảo sát trên động vật (thỏ, chuột) ở liều dùng gấp từ 0,8 đến 18,5 lần liều tối đa khuyến cáo ở người (1000mg/ngày). Chưa có nghiên cứu kiểm soát nghiêm ngặt trên phụ nữ mang thai. Vì phản ứng trên người có thể khác với thử nghiệm động vật, kết quả nghiên cứu trên động vật không thể đại diện hoàn toàn cho con người, cefprozil chỉ nên chỉ định cho đối tượng này khi thật sự cần thiết.
Cefprozil có khả năng bài tiết qua sữa mẹ ở mức rất thấp, với lượng thuốc được ghi nhận dưới 0,3% liều sử dụng sau khi dùng liều gram ở phụ nữ đang cho con bú. Nồng độ thuốc trong sữa, tính trung bình trong 24 giờ, nằm trong khoảng 0,25-3,3 mcg/mL. Do hiện chưa có đủ thông tin về ảnh hưởng của cefprozil đối với trẻ bú mẹ, cần thận trọng và cân nhắc kỹ trước khi chỉ định cefprozil cho phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Trong một số trường hợp hiếm gặp, thuốc có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, gây rối loạn trạng thái tỉnh táo, thay đổi tâm lý hoặc giấc ngủ và cảm giác đau đầu, chóng mặt. Cần cảnh báo bệnh nhân chú ý an toàn khi lái xe, thao tác máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung.
Quá liều và xử trí
Dữ liệu trên động vật cho thấy cefprozil có mức độ an toàn tương đối cao khi dùng đường uống. Ở chuột, liều đơn 5.000 mg/kg không ghi nhận tử vong hay biểu hiện độc tính, trong khi khỉ cynomolgus được dùng 3.000 mg/kg có thể xuất hiện tiêu chảy và giảm ăn nhưng không dẫn đến tử vong.
Do thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, người bệnh bị quá liều nghiêm trọng, đặc biệt khi chức năng thận suy giảm, có thể được lọc máu để hỗ trợ loại cefprozil khỏi cơ thể.
Bảo quản
Giữ Zydnoz 125 ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Zydnoz 125 trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Zydnoz 125 khi quá hạn cho phép
Thuốc Zydnoz 125 giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Zydnoz 125 hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Zydnoz 125 có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Zydnoz 125 tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Zydnoz 125 như:
Sabrof 125 có thành phần chính là Cefprozil 125mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn
Cerepone 125mg có thành phần chính là Cefprozil 125mg, được sản xuất bởi công ty dược phẩm Kolmar Kore, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Zydnoz 125 được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2026
- Wiseman LR, Benfield P. Cefprozil. A review of its antibacterial activity, pharmacokinetic properties, and therapeutic potential. Drugs. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/7681376/

Kalium Chloratum 













Thảo Nhi –
vị hơi khó uống chút, nhưng cũng phải uống