Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Traulen 4% Solution được sản xuất bởi Doppel Farmaceutici S.r.l có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VN-22826-21
Traulen 4% Solution là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi 25g Traulen 4% Solution có chứa:
- Diclofenac natri: 1g
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Dung dịch xịt ngoài da
Trình bày
SĐK: VN-22826-21
Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai xịt 25g
Xuất xứ: Ý
Hạn sử dụng: 24 tháng
Tác dụng của thuốc Traulen 4% Solution
Cơ chế tác dụng
Thuốc phát huy tác dụng thông qua việc ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin gây viêm theo cơ chế cạnh tranh, không hồi phục, đồng thời làm giảm hoạt động của các enzym lysosome.
Đặc điểm dược động học
Dữ liệu thu được từ các thử nghiệm trên người khỏe mạnh cho thấy khoảng 30 phút sau khi bôi, diclofenac đã có thể được phát hiện trong máu. Tổng lượng thuốc đi qua da ước tính tương đương 80% liều sử dụng. Sau khoảng 24 giờ, nồng độ diclofenac trong huyết tương đạt mức cao nhất, khoảng 2-3 ng/ml, không có sự khác biệt đáng kể giữa việc dùng đơn liều và dùng nhiều lần. Giá trị này thấp hơn nhiều so với mức khoảng 50 ng/ml đạt được khi diclofenac được đưa vào cơ thể qua đường toàn thân.
Thuốc Traulen 4% Solution được chỉ định trong bệnh gì?
Dùng cho điều trị tại chỗ nhằm cải thiện tình trạng viêm và đau xuất phát từ thấp khớp hoặc chấn thương ở hệ vận động (khớp, gân, cơ, dây chằng)
Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Đối tượng từ 14 tuổi trở lên và người cao tuổi: Xịt thuốc 3 lần/ngày, mỗi lần từ 3-4 nhát tùy thuộc vào kích thước vùng điều trị
Lưu ý chỉ điều trị trong thời gian ngắn nhưng đối với nhóm 14-18 tuổi, nếu triệu chứng diễn tiến xấu đi hoặc phải dùng kéo dài quá 7 ngày, cần kiểm tra lại tình trạng bệnh
Trẻ em dưới 14 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng Traulen cho nhóm tuổi này do chưa có đủ dữ liệu kiểm chứng về tính an toàn và hiệu quả.
Cách sử dụng
Dung dịch Traulen 4% Solution chỉ dùng xịt ngoài da, không được uống
Sau khi xoa thuốc lên vùng tổn thương, phải rửa sạch tay với nước.
Không sử dụng thuốc Traulen 4% Solution trong trường hợp nào?
Dưới 14 tuổi
Người dị ứng với diclofenac hoặc bất kỳ tá dược nào có trong Traulen 4% Solution
Thai phụ 3 tháng cuối
Người từng bị dị ứng với acid acetylsalicylic (aspirin) hoặc nhóm NSAID với các biểu hiện như bộc phát cơn hen, nổi mề đay, viêm mũi cấp.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Việc dùng diclofenac tại chỗ trong thời gian dài hoặc trên vùng da có diện tích lớn vẫn tiềm ẩn nguy cơ gây ra các tác dụng không mong muốn toàn thân.
Ở người có tiền sử rối loạn tiêu hóa, cần lưu ý khả năng xuất hiện các biểu hiện như buồn nôn, khó tiêu, ợ nóng; ngoài ra, thuốc cũng có thể gây kích thích, thay đổi vị giác hoặc viêm kết mạc.
Chỉ bôi thuốc lên vùng da khỏe mạnh, còn nguyên vẹn; không sử dụng tại vị trí có bệnh lý da hoặc vết thương hở. Không để thuốc tiếp xúc với mắt, niêm mạc và không được nuốt.
Nếu xuất hiện tình trạng phát ban trong thời gian điều trị, cần ngừng sử dụng thuốc.
Thành phần propylene glycol có thể gây kích ứng nhẹ, khu trú tại vùng da tiếp xúc ở một số trường hợp.
Có thể che phủ vùng bôi thuốc bằng băng không kín, nhưng cần tránh sử dụng các loại băng kín.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ trên da với tần suất tương đối phổ biến như nổi mẩn, phát ban, đỏ da, ngứa ngáy, chàm hoặc viêm da bùng phát (kể cả viêm da do tiếp xúc). Ở mức độ ít gặp hơn, vùng da bôi thuốc có thể xuất hiện các nốt bọng nước.
Bên cạnh đó, các phản ứng bất lợi khác tuy cực kỳ hy hữu nhưng vẫn có thể xảy ra, bao gồm tình trạng kích ứng dị ứng (mày đay, sưng phù vùng mặt hoặc cổ họng), nổi mụn mủ trên da, da trở nên bắt nắng bất thường (nhạy cảm ánh sáng), hoặc khởi phát cơn co thắt đường thở kiểu hen suyễn.
Tương tác
Nhờ khả năng hấp thu vào máu qua da rất hạn chế, diclofenac dùng tại chỗ hiếm khi xảy ra tương tác với các thuốc khác.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Nồng độ diclofenac hiện diện trong huyết tương khi dùng ngoài da thấp hơn mức ghi nhận sau khi uống thuốc. Tuy vậy, nguy cơ ảnh hưởng đến thai kỳ do tác động ức chế tổng hợp prostaglandin vẫn cần được lưu ý.
Theo các nghiên cứu dịch tễ học, việc sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn đầu mang thai có thể làm tăng khả năng sảy thai và xuất hiện dị tật tim ở thai nhi. Tỷ lệ dị tật tim có thể tăng từ 1% lên 1,5%.
Mức độ nguy cơ có liên quan đến liều sử dụng và thời gian điều trị. Các nghiên cứu trên động vật cũng ghi nhận tỷ lệ tử vong của thai tăng lên khi dùng nhóm thuốc này. Bên cạnh đó, những bất thường bẩm sinh, bao gồm dị tật tim, đã được phát hiện khi thuốc được sử dụng trong thời kỳ hình thành các cơ quan của thai nhi.
Trong 6 tháng đầu thai kỳ, diclofenac chỉ nên được sử dụng khi có lý do điều trị rõ ràng. Phụ nữ đang có ý định mang thai hoặc đang mang thai trong giai đoạn này cần dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể.
Trong 3 tháng cuối thai kỳ, thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây ra các tác động bất lợi sau:
- Trên thai nhi: Có thể làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp phổi do độc tính trên tim phổi; đồng thời ảnh hưởng đến chức năng thận và có khả năng dẫn đến suy thận.
- Trên mẹ và trẻ sơ sinh: Quá trình cầm máu có thể bị ảnh hưởng do sự kết tập tiểu cầu bị ức chế, khiến thời gian chảy máu kéo dài ngay cả ở liều rất thấp. Thuốc cũng có thể làm giảm co bóp tử cung, dẫn đến chuyển dạ khởi phát chậm hoặc kéo dài.
Diclofenac cũng có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, tương tự các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác, nhưng với lượng nhỏ. Ở mức liều điều trị, thuốc chưa ghi nhận ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, do còn thiếu các nghiên cứu đối chứng đầy đủ trên phụ nữ đang cho con bú, việc sử dụng cần có hướng dẫn từ nhân viên y tế. Trong giai đoạn này, không bôi thuốc lên vùng ngực, tránh thoa trên diện tích da lớn hoặc kéo dài thời gian điều trị.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng
Quá liều và xử trí
Do diclofenac hấp thu qua da thấp, nguy cơ quá liều khi dùng đúng cách không đáng kể. Tuy nhiên, nuốt nhầm dung dịch có thể gây độc tính toàn thân tương tự quá liều diclofenac đường uống; mỗi lọ 25 g chứa 1.000 mg natri diclofenac. Nếu xảy ra ngộ độc nghiêm trọng, cần xử trí theo hướng dẫn điều trị quá liều NSAID, cân nhắc loại bỏ thuốc khỏi dạ dày và dùng than hoạt tính, nhất là khi mới nuốt phải thuốc.
Bảo quản
Giữ Traulen 4% Solution ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Traulen 4% Solution trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Traulen 4% Solution khi quá hạn cho phép
Thuốc Traulen 4% Solution giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Traulen 4% Solution hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Traulen 4% Solution có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Traulen 4% Solution tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Traulen 4% Solution như:
Dobutane Spray 60ml có thành phần chính là Diclofenac diethylammonium 1g/100g, được sản xuất bởi Unison Laboratories, có tác dụng giảm đau, kháng viêm tại chỗ
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Traulen 4% Solution được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2026
- Tieppo Francio V, Davani S, Towery C, Brown TL (2017). Oral Versus Topical Diclofenac Sodium in the Treatment of Osteoarthritis. J Pain Palliat Care Pharmacother. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28388238/

Kalium Chloratum







Hải Lê –
giao hàng nhanh, đóng gói cẩn thận