Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Zival 7.5mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần sản xuất-thương mại dược phẩm Đông Nam có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110086224 (SĐK cũ VD-30722-18)
Zival 7.5mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Zival 7.5mg có chứa:
- Meloxicam: 7,5mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén
Trình bày
SĐK: 893110086224 (SĐK cũ VD-30722-18)
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Zival 7.5mg
Cơ chế tác dụng
Meloxicam thuộc nhóm NSAID dẫn xuất acid enolic, có tác dụng giảm viêm, giảm đau và hạ sốt nhờ làm giảm quá trình tạo prostaglandin – các chất trung gian đóng vai trò quan trọng trong phản ứng viêm. Thuốc có xu hướng ức chế COX-2 chọn lọc hơn COX-1, từ đó làm giảm tổng hợp prostaglandin tại vị trí viêm. Tính ưu tiên trên COX-2 được cho là góp phần tạo nên tác dụng điều trị, trong khi ức chế COX-1 có thể liên quan đến các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa và thận.
Đặc điểm dược động học
Meloxicam có sinh khả dụng đường uống rất cao, đạt khoảng 90% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay các thuốc kháng acid. Các dạng dùng như viên nén, viên nang hay hỗn dịch có tương đương sinh học giống nhau. Sau khi uống liều đơn, nồng độ thuốc trong máu đạt đỉnh sau khoảng 2 giờ đối với dạng hỗn dịch và từ 5 đến 6 giờ đối với dạng viên cứng. Nồng độ thuốc đạt trạng thái cân bằng ổn định sau 3 đến 5 ngày điều trị liên tục, đồng thời thể hiện tính chất dược động học tuyến tính trong khoảng liều từ 7,5 mg đến 15 mg.
Thuốc có thể tích phân bố tương đối thấp (khoảng 11 đến 16 lít) nhưng lại thâm nhập rất tốt vào dịch khớp với nồng độ tương đương trong huyết tương. Hầu như toàn bộ lượng Meloxicam trong máu (khoảng 99%) đều liên kết chặt chẽ với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
Quá trình chuyển hóa diễn ra hầu như hoàn toàn tại gan thông qua hệ enzym cytochrom P450 (chủ yếu là CYP2C9 và một phần CYP3A4). Thuốc biến đổi sinh học tạo thành 4 chất trung gian không còn hoạt tính, trong đó chất chuyển hóa chính là 5′-carboxymeloxicam chiếm tới 60% liều lượng sử dụng.
Thuốc được đào thải cân bằng qua cả đường nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng các chất đã qua chuyển hóa (chỉ dưới 5% thuốc nguyên vẹn xuất hiện trong phân và một lượng cực nhỏ trong nước tiểu). Thời gian bán thải của Meloxicam khá kéo dài, trung bình từ 13 đến 25 giờ với độ thanh thải huyết tương đạt từ 7 đến 12 mL/phút, cho phép người bệnh duy trì chế độ dùng thuốc 1 lần duy nhất trong ngày.
Thuốc Zival 7.5mg được chỉ định trong bệnh gì?
Điều trị tình trạng thoái hóa tại các khớp
Người bệnh mắc viêm khớp dạng thấp
Trường hợp viêm khớp dạng thấp ở đối tượng trẻ vị thành niên

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Thoái hóa khớp: Dùng 1 viên Zival mỗi ngày, có thể tăng lên uống ngày 2 viên khi cần.
Viêm khớp dạng thấp: Sử dụng 1 viên Zival mỗi ngày, trường hợp cần thiết tăng tối đa 15 mg/ngày.
Viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên: Trẻ từ 60kg trở lên dùng 1 viên Zival mỗi ngày. Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 60 kg; liều trên 7,5 mg không làm tăng thêm hiệu quả điều trị.
Người có nguy cơ phản ứng bất lợi cao: Khởi đầu với 1 viên Zival mỗi ngày.
Suy thận nặng đang lọc máu: Không dùng quá 1 viên Zival mỗi ngày.
Thanh thiếu niên 12-18 tuổi: Liều tối đa 0,25 mg/kg/ngày.
Liều tối đa: 15 mg/ngày, tính trên tổng lượng Meloxicam từ tất cả dạng bào chế.
Cách sử dụng
Viên nén Zival 7.5mg được dùng bằng đường uống trong bữa ăn
Ưu tiên dùng liều tối thiểu đạt tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể
Không sử dụng thuốc Zival 7.5mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Meloxicam hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong Zival 7.5mg với Aspirin hoặc các NSAID khác (đặc biệt nếu từng bị hen, polyp mũi, phù mạch, mề đay sau khi dùng).
Thai phụ 3 tháng cuối
Người bị viêm ruột tiến triển (Crohn, viêm loét đại tràng); người đang bị hoặc từng bị loét/xuất huyết dạ dày – tá tràng tái phát (từ 2 đợt trở lên); người có tiền sử thủng hoặc chảy máu tiêu hóa do dùng NSAID.
Bệnh nhân suy tim giai đoạn nặng, suy giảm chức năng gan trầm trọng, suy thận nặng (trừ trường hợp đang lọc máu).
Đang bị chảy máu nội tạng (tiêu hóa, não…), người mắc chứng khó đông máu và bệnh nhân vừa thực hiện phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG).
Người dưới 16 tuổi
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Thận trọng khi dùng meloxicam cho người cao tuổi, thể trạng yếu hoặc có suy giảm chức năng gan, thận, tim.
Theo dõi chức năng thận và lượng nước tiểu ở người mất nước, suy tim, xơ gan, bệnh thận hoặc có nguy cơ giảm tưới máu thận.
Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang lọc máu không dùng quá 7,5 mg/ngày. Không cần chỉnh liều ở suy thận nhẹ hoặc trung bình có độ thanh thải creatinin trên 25 mL/phút.
Theo dõi chức năng gan trong quá trình điều trị. Nếu bất thường kéo dài hoặc tăng đáng kể, cần ngừng thuốc và đánh giá lại.
Meloxicam có thể che lấp biểu hiện của nhiễm khuẩn, do đó cần thận trọng khi sử dụng ở người nghi ngờ nhiễm khuẩn.
Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang có ý định mang thai. Có thể cân nhắc ngừng thuốc ở người khó thụ thai hoặc đang đánh giá khả năng sinh sản.
Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất nhằm hạn chế nguy cơ biến cố tim mạch.
Thuốc chứa lactose, không phù hợp với người không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Thuốc chứa tinh bột mì, có thể dùng ở người mắc bệnh celiac nhưng không nên sử dụng nếu dị ứng với lúa mì.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Nôn mửa, trướng bụng, tiêu chảy, đau vùng bụng, ợ hơi, buồn nôn, táo bón.
Thường gặp: Nhức đầu.
Ít gặp: Chóng mặt, nổi mẩn, phù nề, cao huyết áp, viêm loét miệng, giữ nước và muối, thiếu máu, ngủ gật, xuất huyết dạ dày – ruột, tăng kali máu (dẫn tới loạn nhịp tim, cơ thể mệt mỏi, đánh trống ngực), dị ứng tức thì, choáng váng, viêm dạ dày, đỏ bừng mặt, ngứa da, phù mạch, chỉ số gan bất thường (tăng men gan transaminase hoặc bilirubin), chỉ số thận bất thường (tăng creatinin hoặc urê máu).
Hiếm gặp: Khởi phát cơn hen (do dị ứng chéo với Aspirin/NSAID khác), ù tai, biến đổi tâm trạng và cảm xúc, nhìn mờ, viêm thực quản, hội chứng Stevens-Johnson, viêm kết mạc, nhịp tim nhanh, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, hoại tử tử độc biểu bì, loét dạ dày – tá tràng, viêm ruột già.
Rất hiếm gặp: Viêm gan, rách/thủng ruột, hồng ban đa dạng, suy thận cấp tính (nhất là người có bệnh nền), nổi bóng nước trên da.
Không rõ tần suất: Nhạy cảm với ánh sáng, viêm tụy, phản ứng dị ứng/phản vệ nghiêm trọng, lú lẫn, mất nhận thức không gian, biến cố huyết khối tim mạch, chảy máu hoặc thủng tiêu hóa nặng có rủi ro tử vong (đặc biệt ở người lớn tuổi).
Tương tác
Khi phối hợp Meloxicam với NSAID khác, glucocorticoid hoặc salicylat, nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa có thể tăng do tác dụng hiệp đồng. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc này. Dùng Aspirin 1000 mg x 3 lần/ngày có thể làm AUC và Cmax của Meloxicam tăng lần lượt khoảng 10% và 24%.
Việc sử dụng thuốc chống đông đường uống, Heparin toàn thân hoặc thuốc tiêu huyết khối cùng Meloxicam có thể khiến nguy cơ chảy máu cao hơn. Trường hợp bắt buộc phối hợp cần theo dõi cẩn thận tác dụng chống đông.
Nguy cơ xuất huyết cũng tăng khi Meloxicam được dùng cùng thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc SSRI do ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu.
Meloxicam có thể làm giảm thải trừ Lithi qua thận, dẫn đến tăng nồng độ Lithi và nguy cơ độc tính. Nếu cần phối hợp, nên kiểm tra nồng độ Lithi huyết tương trong quá trình bắt đầu, điều chỉnh hoặc ngừng Meloxicam.
Sự phối hợp với Methotrexat có khả năng làm giảm đào thải Methotrexat qua thận và khiến độc tính tăng lên. Cần đặc biệt lưu ý ở người dùng Methotrexat trên 15 mg/tuần hoặc có suy giảm chức năng thận, đồng thời theo dõi công thức máu và chức năng thận khi cần phối hợp.
NSAID có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung, mặc dù tương tác này hiện vẫn cần được xác nhận thêm.
Ở người bị mất nước, việc dùng Meloxicam cùng thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp. Người bệnh nên được đảm bảo đủ dịch và kiểm tra chức năng thận trước khi điều trị.
Tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch và thuốc lợi tiểu có thể bị giảm khi dùng đồng thời với Meloxicam. Ngoài ra, phối hợp NSAID với thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II có thể làm giảm mức lọc cầu thận và gây suy thận cấp ở người đã suy giảm chức năng thận.
Cholestyramin có khả năng gắn với Meloxicam trong đường tiêu hóa, qua đó làm thuốc được đào thải nhanh hơn.
Khi sử dụng cùng Cyclosporin, Meloxicam có thể góp phần làm tăng độc tính trên thận. Do đó, cần kiểm tra chức năng thận trong thời gian điều trị phối hợp.
Quá trình chuyển hóa Meloxicam chủ yếu liên quan đến CYP2C9 và một phần qua CYP3A4. Vì vậy, cần lưu ý khả năng tương tác khi sử dụng đồng thời với những thuốc ảnh hưởng đến hoạt tính của các enzym này.
Chưa ghi nhận tương tác dược động học đáng kể giữa Meloxicam với thuốc kháng acid, Cimetidin, Digoxin hoặc Furosemid. Tuy nhiên, không thể loại trừ hoàn toàn khả năng tương tác với các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống.
Do chưa có đầy đủ dữ liệu về tính tương kỵ, không nên pha trộn Meloxicam với các thuốc khác.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thai kỳ: Phụ nữ mang thai không được sử dụng Zival. Meloxicam ức chế cyclooxygenase và làm giảm tổng hợp prostaglandin, từ đó có thể ảnh hưởng bất lợi đến thai nhi, đặc biệt khi dùng với liều cao hoặc trong thời gian dài. Trong giai đoạn đầu thai kỳ, thuốc có liên quan đến nguy cơ sảy thai và một số dị tật bẩm sinh. Từ 3 tháng cuối, Meloxicam có thể gây đóng sớm ống động mạch, tăng áp lực mạch phổi, suy giảm chức năng thận ở thai nhi, kéo dài thời gian chảy máu và làm chậm quá trình chuyển dạ.
Khả năng sinh sản: Meloxicam có thể gây ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng và làm giảm khả năng thụ thai ở phụ nữ. Vì vậy, phụ nữ đang dự định mang thai nên tránh sử dụng thuốc. Trường hợp gặp khó khăn khi thụ thai hoặc đang được thăm dò nguyên nhân vô sinh, cần cân nhắc việc ngừng Meloxicam.
Cho con bú: Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng Meloxicam ở phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tuy nhiên, nhóm NSAID có khả năng đi vào sữa mẹ nên vẫn tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ. Do đó, không nên dùng thuốc khi cho con bú; nếu cần điều trị, nên cân nhắc việc ngừng cho trẻ bú.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Mặc dù chưa có dữ liệu thực nghiệm cụ thể về mức độ ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc, bệnh nhân vẫn cần hết sức cẩn trọng khi tham gia các hoạt động này. Nguyên nhân là do thuốc có thể gây ra một số phản ứng bất lợi trên hệ thần kinh trung ương như chóng mặt, xay xẩm, buồn ngủ, hoặc các rối loạn thị giác (điển hình là nhìn mờ).
Để đảm bảo an toàn tuyệt đối, người bệnh được khuyến cáo không nên điều khiển phương tiện hay vận hành thiết bị có nguy cơ rủi ro cao nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào nêu trên trong quá trình dùng thuốc.
Quá liều và xử trí
Trường hợp quá liều cấp tính nhẹ thường chỉ gây nôn mửa, buồn nôn, đau bụng trên và uể oải/buồn ngủ; các triệu chứng này đa phần cải thiện tốt sau khi được chăm sóc y tế. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể gặp chảy máu tiêu hóa. Nếu nhiễm độc nặng, bệnh nhân đứng trước nguy cơ tổn thương gan, suy thận cấp, co giật, suy hô hấp, hôn mê, tăng huyết áp, tụt huyết áp gây trụy tim mạch, ngưng tim hoặc sốc phản vệ.
Hiện chủ yếu áp dụng phác đồ nâng đỡ thể trạng và chữa trị theo biểu hiện lâm sàng. Cholestyramine đường uống với liều 4g, dùng 3 lần mỗi ngày, đã được ghi nhận có khả năng thúc đẩy quá trình đào thải meloxicam.
Bảo quản
Giữ Zival 7.5mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Zival 7.5mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Zival 7.5mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Zival 7.5mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Zival 7.5mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Zival 7.5mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Zival 7.5mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Zival 7.5mg như:
Meloxicam 7.5mg Domesco có thành phần chính là Meloxicam 7,5mg, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO, điều trị bệnh lý thoái hoá xương khớp ở người lớn
Meloxicam 7.5mg Imexpharm có thành phần chính là Meloxicam 7,5mg, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, điều trị bệnh lý thoái hoá xương khớp ở người lớn
Tài liệu tham khảo
Ana Tfb Antiorio, Jilma Alemán-Laporte (2022). Mouse Behavior in the Open-field Test after Meloxicam Administration, truy cập ngày 25 tháng 09 năm 2026 từ https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/35101160/

Metasone 


















Huyền Thanh –
giảm đau ở mức ổn ạ