Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Tphplus 6mg/ml được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893100763824
Tphplus 6mg/ml là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi ml Tphplus 6mg/ml có chứa:
- Fexofenadin hydroclorid: 6mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống
Trình bày
SĐK: 893100763824
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 50ml
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tphplus có phải kháng sinh không?
Không, đây là thuốc thuộc nhóm kháng histamin
Tác dụng của thuốc Tphplus 6mg/ml
Cơ chế tác dụng
Fexofenadin giúp kiểm soát các biểu hiện dị ứng bằng cách hạn chế tác động của histamin lên thụ thể H₁ nằm ngoài hệ thần kinh trung ương, qua đó làm giảm đáp ứng dị ứng tại đường hô hấp, mạch máu và hệ tiêu hóa. Hoạt chất này được hình thành từ quá trình chuyển hóa terfenadin và vẫn giữ khả năng kháng histamin, nhưng không gây độc tính trên tim theo cơ chế ức chế kênh kali tham gia điều hòa điện thế màng trong giai đoạn tái cực của tế bào cơ tim. Bên cạnh đó, thuốc ít ảnh hưởng đến hoạt động của các thụ thể dopamin, acetylcholin và thụ thể adrenergic alpha, beta. Ở liều điều trị, fexofenadin ít đi qua hàng rào máu não nên thường không gây an thần đáng kể; hiệu quả kháng dị ứng có thể kéo dài nhờ sự gắn kết với thụ thể H₁ tương đối bền và quá trình tách khỏi thụ thể diễn ra chậm.
Đặc điểm dược động học
Hiệu quả kháng histamin của fexofenadin có thể duy trì hơn nửa ngày sau một lần uống. Trong cơ thể, thuốc đạt mức nồng độ cao nhất trong huyết tương vào khoảng giờ thứ 2-3, còn tác dụng giảm triệu chứng dị ứng thường bắt đầu nhận thấy sau khoảng 60 phút. Nếu dùng cùng bữa ăn nhiều chất béo, lượng thuốc đạt được trong huyết tương tại đỉnh có thể thấp hơn khoảng 17%, đồng thời thời điểm đạt mức này có thể chậm lại đến khoảng 4 giờ.
Fexofenadin phân bố chủ yếu trong hệ tuần hoàn và có khoảng 60-70% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương, đặc biệt là albumin cùng alpha-1 acid glycoprotein. Thuốc khó đi vào mô não do không vượt qua hàng rào máu-não. Hiện vẫn chưa xác định chắc chắn fexofenadin có truyền qua nhau thai hoặc được bài tiết trực tiếp vào sữa mẹ hay không; dù vậy, hoạt chất này từng được tìm thấy trong sữa mẹ ở người sử dụng terfenadin, vốn được chuyển hóa thành fexofenadin trong cơ thể.
Fexofenadin được loại bỏ khỏi cơ thể chủ yếu qua đường tiêu hóa, với khoảng 80% liều dùng tìm thấy trong phân và 11-12% được thải qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn. Thuốc ít trải qua biến đổi sinh học: phần chuyển hóa tại gan chỉ chiếm khoảng 0,5-1,5% liều dùng nhờ enzym cytochrom P450, tạo ra các chất không còn hoạt tính; nếu tính cả quá trình chuyển hóa, tỷ lệ tổng thể vào khoảng 5%, phần lớn diễn ra ở niêm mạc ruột. Bên cạnh đó, khoảng 3,5% liều thuốc được chuyển hóa theo con đường pha II độc lập với hệ enzym cytochrom P450, tạo thành dẫn chất methyl este chỉ phát hiện trong phân, cho thấy vi khuẩn đường ruột có thể góp phần vào quá trình này. Thời gian bán thải của thuốc thường khoảng 14,4 giờ, nhưng ở người suy thận có thể kéo dài thêm khoảng 31-72%.
Thuốc Tphplus 6mg/ml được chỉ định trong bệnh gì?
Chỉ định nhằm giảm khó chịu do dị ứng thời tiết, dị ứng hô hấp hay nổi mề đay dai dẳng không rõ nguyên nhân. Thuốc Tphplus hỗ trợ cải thiện các tình trạng sau:
- Ngứa họng, ngứa mũi
- Nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy, mề đay
- Chảy nước mắt, ngứa mắt
- Chảy dịch mũi, hắt hơi liên tục

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Viêm mũi dị ứng: Dùng thuốc 2 lần mỗi ngày, với liều 5 ml/lần ở trẻ từ 2-11 tuổi và 10 ml/lần ở người từ 12 tuổi trở lên.
Mày đay mạn tính vô căn: Liều dùng tương tự viêm mũi dị ứng ở người từ 2 tuổi trở lên. Riêng trẻ từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi sử dụng 2,5 ml/lần, ngày 2 lần.
Người cao tuổi và người suy thận: Liều dùng Fexofenadin hydroclorid cần được cân nhắc theo chức năng thận. Người lớn và trẻ từ 12 tuổi bị suy thận bắt đầu với 10ml/ngày; trẻ 2-11 tuổi dùng 5 ml/ngày, còn trẻ từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi dùng 2,5 ml/ngày.
Cách sử dụng
Hỗn dịch Tphplus 6mg/ml được dùng bằng đường uống, trước hoặc sau bữa ăn nhưng không được cùng nước ép trái cây và cần cách thời điểm dùng thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi ít nhất 15 phút
Không sử dụng thuốc Tphplus 6mg/ml trong trường hợp nào?
Không sử dụng cho người có tiền sử dị ứng hay kích ứng với các hoạt chất như terfenadin, fexofenadin hoặc bất kỳ tá dược/thành phần nào có trong thuốc Tphplus
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Sự có mặt của sorbitol dễ dẫn đến một số vấn đề ở đường tiêu hóa và có tác dụng hỗ trợ nhuận tràng nhẹ
Việc dùng thuốc có thể làm cho tình trạng bệnh vẩy nến tiến triển xấu hơn.
Sản phẩm này có chứa sorbitol nên những ai bị chứng không hấp thu fructose do di truyền tuyệt đối tránh dùng.
Trường hợp cần làm các kiểm tra dị ứng qua da thì bắt buộc phải dừng uống thuốc trước đó ít nhất 24 đến 48 tiếng.
Tác dụng cũng như độ an toàn của thuốc Tphplus chưa được xác nhận trên đối tượng trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi.
Do khả năng lọc bị giảm làm thuốc tồn đọng lâu hơn trong máu, người bị suy thận cần được điều chỉnh lại liều lượng cho thích hợp.
Người già trên 65 tuổi cũng phải cẩn trọng về liều dùng vì hoạt động của thận thường đã suy giảm tự nhiên theo thời gian.
Tác dụng phụ
Thường gặp: Buồn ngủ, khó tiêu, buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, hoa mắt, nhức đầu.
Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, cảm giác buồn ngủ sâu, đau bụng, gặp ác mộng, khô miệng, sợ hãi.
Hiếm gặp hoặc chưa rõ tần suất: Khó thở, ngứa ngáy, đỏ bừng mặt, tức ngực, bị nổi mẩn, phản ứng dị ứng nặng gây sưng mặt/môi/lưỡi/họng, nổi mề đay.
Tương tác
Verapamil và các thuốc tác động lên P-glycoprotein, bên cạnh một số kháng sinh hoặc thuốc kháng nấm, có thể khiến nồng độ fexofenadin trong huyết tương tăng. Dù vậy, erythromycin và ketoconazol không làm kéo dài khoảng QT theo thông tin tương tác được nêu.
Để tránh ảnh hưởng đến khả năng hấp thu thuốc, không nên dùng fexofenadin cùng thời điểm với chế phẩm kháng acid có chứa magnesi, nhôm; nước ép bưởi cũng có thể làm giảm lượng thuốc trong máu.
Fexofenadin có thể làm thay đổi nồng độ của một số thuốc dùng kèm, bao gồm thuốc kháng cholinergic, thuốc an thần tác động lên hệ thần kinh trung ương và rượu.
Rifampin, amphetamin, nước ép bưởi và thuốc kháng acid có thể làm giảm nồng độ fexofenadin. Ngoài ra, các thuốc ức chế acetylcholinesterase tác động lên hệ thần kinh trung ương có thể làm giảm lượng fexofenadin trong máu; ở chiều ngược lại, fexofenadin có thể làm giảm nồng độ nhóm thuốc này cũng như betahistin.
Trong thời gian điều trị bằng fexofenadin, nên lựa chọn nước lọc thay cho các loại nước ép trái cây như táo, cam hay bưởi, bởi những thức uống này có thể khiến khả năng hấp thu thuốc giảm đến 36%; ngoài ra, việc uống rượu cùng thuốc cũng cần tránh do có thể làm tăng biểu hiện an thần, chẳng hạn như buồn ngủ.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Để đảm bảo độ an toàn, phụ nữ đang trong thai kỳ chỉ nên uống fexofenadin khi tác dụng chữa trị dành cho mẹ được đánh giá là vượt trội so với rủi ro có thể xảy ra cho bé, do dữ liệu lâm sàng trên người mang thai hiện vẫn chưa thực sự đầy đủ.
Mặc dù chưa ghi nhận ảnh hưởng xấu nào ở trẻ nhỏ khi mẹ dùng fexofenadin trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ, khả năng thuốc đi vào sữa mẹ vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn, do đó các bà mẹ đang cho con bú nên hết sức cân nhắc và cẩn trọng nếu cần sử dụng
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Dù nguy cơ buồn ngủ do fexofenadin gây ra là tương đối thấp, người dùng vẫn phải tập trung chú ý nếu tham gia giao thông hoặc thực hiện các công việc vận hành máy móc cần sự tỉnh táo cao độ.
Quá liều và xử trí
Hiện chưa có nhiều dữ liệu xác định mức độ độc tính cấp của fexofenadin; một số dấu hiệu có thể xuất hiện khi quá liều là khô miệng, chóng mặt hoặc buồn ngủ.
Việc xử trí chủ yếu tập trung vào hỗ trợ người bệnh và kiểm soát các triệu chứng, đồng thời cân nhắc loại bỏ lượng thuốc còn tồn tại trong đường tiêu hóa nhưng chưa được hấp thu bằng những biện pháp thích hợp.
Do thẩm phân máu chỉ đào thải được khoảng 1,7% lượng thuốc trong máu nên phương pháp này ít có giá trị trong việc loại bỏ fexofenadin và hiện cũng chưa có chất giải độc đặc hiệu cho thuốc này
Bảo quản
Giữ Tphplus 6mg/ml ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Tphplus 6mg/ml trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Tphplus 6mg/ml khi quá hạn cho phép
Thuốc Tphplus giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Tphplus 6mg/ml hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Tphplus 6mg/ml có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Tphplus 6mg/ml tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Tphplus 6mg/ml như:
Axofen 50ml có thành phần chính là Fexofenadin Hydroclorid 6mg/ml, được sản xuất bởi Aristopharma Ltd, điều trị viêm mũi dị ứng
A.T Fexofenadin có thành phần chính là Fexofenadin Hydroclorid 30mg/5ml, được sản xuất bởi Aristopharma Ltd, điều trị viêm mũi dị ứng
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Tphplus 6mg/ml được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2026
- Bernstein DI, Schoenwetter WF, Nathan RA, Storms W, Ahlbrandt R, Mason J (1997). Efficacy and safety of fexofenadine hydrochloride for treatment of seasonal allergic rhinitis. Ann Allergy Asthma Immunol. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/9396979/

Kalium Chloratum
Bolabio 
















Khánh Linh –
vị dễ uống, không bị quá đắng, nói chung ổn