Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Natrofen 250mg/5ml được sản xuất bởi Remedina S.A. có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 520110786924 (SĐK cũ: VN-22306-19)
Natrofen 250mg/5ml là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi ml dung dịch Natrofen 250mg/5ml có chứa:
- Cefprozil (dưới dạng Cefprozil monohydrat): 50mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống
Trình bày
SĐK: 520110786924 (SĐK cũ: VN-22306-19)
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 60ml
Xuất xứ: Hy Lạp
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Natrofen 250mg/5ml
Cơ chế tác dụng
Cefprozil thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp thế hệ 2, được sử dụng qua đường uống. Thuốc tiêu diệt vi khuẩn bằng cách cản trở quá trình hình thành peptidoglycan, thành phần quan trọng cấu tạo nên vách tế bào, khiến vi khuẩn không thể hoàn thiện cấu trúc bảo vệ của mình.
Đặc điểm dược động học
Thuốc có độ sinh khả dụng qua đường uống tới khoảng 90%, được hấp thu dễ tại hệ tiêu hóa và chạm đỉnh nồng độ huyết thanh sau 1,5 giờ.
Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu hoặc nồng độ cefprozil trong máu, nhưng có thể làm chậm thời điểm đạt nồng độ đỉnh khoảng 15-45 phút.
Khoảng 36% kháng sinh cefprozil liên kết với protein huyết tương. Tỷ lệ này không thay đổi đáng kể khi nồng độ thuốc dao động từ 2 đến 20 mcg/ml.
Ở người có chức năng thận bình thường, cefprozil có thời gian bán thải trung bình khoảng 1,3 giờ. Chưa ghi nhận hiện tượng tích lũy thuốc khi sử dụng liều 1 g mỗi 8 giờ liên tục trong 10 ngày.
Một lượng nhỏ cefprozil được bài tiết vào sữa mẹ, ước tính dưới 0,3% liều dùng.
Thận đảm nhận vai trò chính trong quá trình đào thải cefprozil ra khỏi cơ thể. Khoảng 60% lượng cefprozil được đưa vào cơ thể sẽ được thải qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn trong 24 giờ kể từ khi uống thuốc. Trong 4 giờ đầu sau khi sử dụng, nồng độ thuốc trung bình trong nước tiểu đạt 170 mcg/ml với liều 250 mg, 450 mcg/ml với liều 500 mg và 600 mcg/ml khi dùng liều 1 g.
Thuốc Natrofen 250mg/5ml được chỉ định trong bệnh gì?
Bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm amidan, viêm họng, viêm tai giữa cấp có mủ và viêm xoang ở giai đoạn cấp tính.
Nhiễm trùng da và các mô liên quan thuộc nhóm không có biến chứng. Nếu tổn thương tiến triển thành ổ áp xe, biện pháp phẫu thuật thường cần được cân nhắc để xử lý.
Nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng, chẳng hạn như tình trạng viêm bàng quang cấp.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Liều dùng ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi, tùy vào loại nhiễm khuẩn cần điều trị, liều dùng được áp dụng như sau (Mỗi thìa hỗn dịch sau khi pha chứa lượng cefprozil tương đương 250 mg)
- Viêm họng, viêm amidan hoặc nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng, dùng 500 mg mỗi ngày.
- Viêm xoang cấp tính, dùng 500 mg cho mỗi lần uống, ngày 2 lần.
- Nhiễm khuẩn da và các mô liên quan, có thể dùng 500 mg một lần mỗi ngày hoặc chia thành 2 lần, mỗi lần 250 mg.
Ở trẻ từ 2 đến 12 tuổi, lượng thuốc cần dùng được xác định dựa trên cân nặng và loại nhiễm khuẩn. Cụ thể, liều khuyến cáo được trình bày dưới đây.
- Viêm họng, viêm amidan: Trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi dùng 20 mg/kg/ngày trong một lần hoặc 7,5 mg/kg/lần, ngày 2 lần.
- Viêm tai giữa: Sử dụng 15 mg/kg cho mỗi lần uống, cách nhau 12 giờ. Theo thông tin được cung cấp, lượng hỗn dịch tương ứng khoảng 1/2-2 thìa/lần.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Trẻ từ 2 đến 12 tuổi dùng 20 mg/kg/ngày, uống một lần. Thể tích thuốc được nêu là khoảng 1-3 thìa/lần.
- Viêm xoang cấp: Liều được ghi nhận là 7,5 mg/kg/lần hoặc 15 mg/kg/lần, dùng cách nhau 12 giờ.
Tổng liều thuốc trong ngày ở trẻ em không được vượt quá mức liều khuyến cáo cho người lớn. Chưa có đủ dữ liệu để xác lập tính an toàn và hiệu quả của Natrofen ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.
Thời gian điều trị
Liệu trình thông thường kéo dài từ 10 đến 15 ngày. Đối với nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng, thời gian dùng thuốc thường là 7 ngày. Riêng nhiễm khuẩn do liên cầu tan huyết nhóm B, người bệnh cần được điều trị ít nhất 10 ngày.
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận
- Khi độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml/phút, không cần điều chỉnh liều.
- Khi độ thanh thải creatinin thấp hơn 30 ml/phút, liều dùng được khuyến cáo giảm xuống còn một nửa so với liều thông thường.
Một phần thuốc có thể được loại bỏ khỏi cơ thể qua quá trình chạy thận nhân tạo. Vì vậy, cần lưu ý việc sử dụng và theo dõi liều thuốc sau mỗi buổi thẩm tách máu.
Natrofen 250mg/5ml cách pha?
Khi mở nắp lần đầu, cần thêm nước đến vạch quy định trên chai rồi lắc đều để bột thuốc phân tán, tạo thành hỗn dịch đồng nhất. Trước mỗi lần uống, tiếp tục lắc kỹ chai thuốc.
Hỗn dịch Natrofen sau khi pha được dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể sử dụng thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn.
Không sử dụng thuốc Natrofen 250mg/5ml trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Cefprozil hoặc tá dược có trong Natrofen 250mg/5ml hoặc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Trước khi kê đơn Natrofen, cần tìm hiểu tiền sử dị ứng của người bệnh với các thuốc đã sử dụng, đặc biệt là cefprozil và kháng sinh nhóm cephalosporin. Người từng có phản ứng quá mẫn với penicillin cũng cần được đánh giá cẩn thận vì có thể xảy ra dị ứng chéo.
Nếu người bệnh xuất hiện dấu hiệu quá mẫn khi dùng thuốc, cần ngừng Natrofen và liên hệ ngay với bác sĩ. Trong trường hợp phản ứng nghiêm trọng, cần triển khai cấp cứu phù hợp, có thể bao gồm tiêm epinephrin, hỗ trợ hô hấp bằng oxy và truyền dịch. Tùy tình trạng lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định thêm thuốc kháng histamin hoặc corticosteroid và thực hiện các biện pháp bảo đảm thông thoáng đường thở.
Rối loạn tiêu hóa dưới dạng tiêu chảy có thể phát sinh trong thời gian sử dụng kháng sinh. Khi gặp triệu chứng này, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ để được kiểm tra và có hướng xử trí thích hợp.
Những bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh lý tiêu hóa cần trao đổi với bác sĩ trước khi dùng Natrofen. Đặc biệt, cần lưu ý ở người từng bị viêm đại tràng.
Trong quá trình điều trị bằng kháng sinh cephalosporin, xét nghiệm Coombs trực tiếp có thể cho kết quả dương tính. Cần tính đến khả năng này khi phân tích kết quả xét nghiệm ở người đang sử dụng thuốc.
Với bệnh nhân suy thận, việc đánh giá chức năng thận cần được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị và duy trì trong suốt liệu trình. Dựa trên mức độ suy giảm chức năng thận, bác sĩ sẽ cân nhắc hiệu chỉnh liều cho phù hợp.
Việc dùng cefprozil đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Người bệnh có thể cần được theo dõi chức năng thận trong thời gian phối hợp thuốc.
Khi liệu trình điều trị kéo dài, cần theo dõi diễn biến lâm sàng để phát hiện nguy cơ bội nhiễm. Nếu xuất hiện nhiễm khuẩn mới trong thời gian dùng cefprozil, cần đánh giá nguyên nhân và lựa chọn biện pháp điều trị phù hợp.
Natrofen chứa sucrose trong thành phần nên không nên sử dụng cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase.
Tác dụng phụ
Tiêu hóa: Gặp buồn nôn (3,5%) và tiêu chảy (2,9%), ngoài ra có thể xuất hiện nôn (1%) hoặc đau bụng (1%).
Gan mật: AST và ALT tăng (2%); phosphatase kiềm tăng (0,2%) hoặc bilirubin tăng (dưới 0,1%). Vàng da ứ mật là phản ứng hiếm gặp.
Quá mẫn: Phát ban (0,9%) và mày đay (0,1%). Những phản ứng nghiêm trọng hiếm gặp gồm phù mạch, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và phản ứng giống bệnh huyết thanh.
Thần kinh: Chóng mặt được ghi nhận ở khoảng 1% trường hợp. Các biểu hiện ít gặp hơn gồm buồn ngủ, đau đầu, mất ngủ, căng thẳng, tăng động và lú lẫn; triệu chứng thường có thể hồi phục.
Huyết học: Có thể giảm bạch cầu (0,2%) hoặc tăng bạch cầu ưa acid (2,3%). Các bất thường khác được báo cáo ở nhóm cephalosporin gồm giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
Thận: BUN và creatinin có thể tăng nhẹ, với tỷ lệ khoảng 0,1% cho mỗi chỉ số. Rối loạn chức năng thận cũng đã được báo cáo với nhóm cephalosporin.
Da và cơ quan sinh dục: Hăm tã hoặc bội nhiễm chiếm khoảng 1,5%; ngứa vùng sinh dục và viêm âm đạo được ghi nhận ở khoảng 1,6%. Hoại tử thượng bì nhiễm độc là phản ứng hiếm gặp.
Các phản ứng khác: Có thể gặp sốt, xuất huyết, viêm đại tràng kể cả thể giả mạc, kéo dài thời gian prothrombin, tăng LDH hoặc xét nghiệm Coombs dương tính giả.
Co giật: Một số kháng sinh cephalosporin có thể gây co giật, nhất là ở người suy thận chưa được điều chỉnh liều phù hợp. Khi xuất hiện co giật liên quan đến thuốc, cần ngừng điều trị và áp dụng biện pháp kiểm soát co giật nếu có chỉ định.
Tương tác
Nguy cơ tổn thương thận gia tăng khi phối hợp nhóm cephalosporin cùng kháng sinh aminoglycosid.
Probenecid làm giảm thải trừ cefprozil, dẫn đến nồng độ thuốc trong máu (AUC) tăng cao gấp đôi so với bình thường.
Sự hiện diện của kháng sinh cephalosporin có thể dẫn tới hiện tượng dương tính giả khi đo đường niệu bằng kỹ thuật khử đồng (các phương pháp xét nghiệm dùng enzym không bị ảnh hưởng).
Kết quả kiểm tra glucose máu qua thử nghiệm ferricyanid có nguy cơ xuất hiện âm tính giả khi sử dụng sản phẩm
Hàm lượng cefprozil trong huyết thanh không ảnh hưởng hay làm thay đổi chỉ số creatinin (trong cả máu lẫn nước tiểu) khi đo bằng phản ứng picrat kiềm.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Đối với phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ, thông tin về việc sử dụng Natrofen hiện còn hạn chế. Vì chưa xác định rõ mức độ an toàn của thuốc trong giai đoạn này, người mẹ nên trao đổi với bác sĩ để được cân nhắc trước khi bắt đầu điều trị.
Các thử nghiệm trên động vật mang thai, bao gồm chuột và thỏ, không ghi nhận tác động bất lợi của cefprozil đối với thai nhi khi sử dụng ở các mức liều tương đương 14 lần, 7 lần và 0,7 lần liều tối đa khuyến cáo cho người (1.000 mg/ngày). Tuy nhiên, dữ liệu nghiên cứu về độ an toàn của cefprozil ở phụ nữ mang thai vẫn còn hạn chế. Vì vậy, chỉ nên sử dụng Natrofen trong thai kỳ khi thực sự cần thiết và có sự cân nhắc của bác sĩ.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng
Quá liều và xử trí
Hiện chưa ghi nhận trường hợp quá liều cefprozil nên dữ liệu về biểu hiện lâm sàng và phương pháp xử trí đặc hiệu vẫn chưa có. Trong các thử nghiệm độc tính trên động vật, việc sử dụng một liều duy nhất lên đến 5.000 mg/kg không dẫn đến hậu quả nghiêm trọng hoặc gây tử vong.
Thận là con đường đào thải chính của kháng sinh cefprozil ra khỏi cơ thể. Khi xảy ra hiện tượng quá liều nghiêm trọng (đặc biệt ở đối tượng suy giảm chức năng thận), có thể áp dụng biện pháp chạy thận nhân tạo để thúc đẩy quá trình loại bỏ thuốc.
Bảo quản
Giữ Natrofen 250mg/5ml ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Natrofen 250mg/5ml trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Natrofen 250mg/5ml khi quá hạn cho phép
Thuốc Natrofen 250mg/5ml giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Natrofen 250mg/5ml hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Natrofen 250mg/5ml có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Natrofen 250mg/5ml tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Natrofen 250mg/5ml như:
Pricefil 250mg/5ml có thành phần chính là Cefprozil (dưới dạng Cefprozil monohydrate) 250mg, được sản xuất bởi VIANEX S.A. – Plant D’, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn
Cerepone 125mg có thành phần chính là Cefprozil 125mg, được sản xuất bởi công ty dược phẩm Kolmar Kore, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn
Tài liệu tham khảo
Barriere SL (1992). Pharmacology and pharmacokinetics of cefprozil. Clin Infect Dis. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/1617036/

Kalium Chloratum 














Thuỳ Ly –
lúc đầu không biết pha nên được dược sĩ hướng dẫn khá chi tiết