Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Mibelet 5mg được sản xuất bởi Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110461124
Mibelet 5mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Mibelet 5mg có chứa:
- Nebivolol (dưới dạng Nebivolol hydroclorid): 5mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén
Trình bày
SĐK: 893110461124
Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 14 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Mibelet 5mg
Cơ chế tác dụng
Nebivolol là hỗn hợp racemic gồm hai đồng phân có tác động bổ sung cho nhau. Đồng phân SRRR-nebivolol ức chế chọn lọc thụ thể β-adrenergic, chủ yếu β1, từ đó làm giảm nhịp tim và huyết áp. Trong khi đó, RSSS-nebivolol thúc đẩy quá trình chuyển hóa L-arginin/NO, làm tăng khả năng giãn mạch và góp phần giảm sức cản mạch ngoại vi.
Nhờ phối hợp hai cơ chế này, nebivolol giúp hạ huyết áp và giảm nhịp tim nhưng vẫn có thể duy trì cung lượng tim nhờ sự gia tăng thể tích nhát bóp. Ở liều điều trị, thuốc không thể hiện tác dụng đối kháng đáng kể trên thụ thể α.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, hai dạng đồng phân của Nebivolol nhanh chóng đi vào tuần hoàn mà không bị tác động bởi thức ăn. Ở người chuyển hóa nhanh, trạng thái ổn định của nebivolol đạt sau khoảng 24 giờ, còn chất chuyển hóa hydroxy cần vài ngày.
Phân bố: Trong huyết tương, cả 2 đồng phân của nebivolol chủ yếu tồn tại dưới dạng gắn với albumin. Mức độ gắn kết đạt khoảng 98,1% đối với d-nebivolol và 97,9% đối với l-nebivolol.
Chuyển hóa: Phần lớn nebivolol sau khi hấp thu sẽ trải qua quá trình chuyển hóa, trong đó chất chuyển hóa hydroxy vẫn giữ hoạt tính. CYP2D6 tham gia vào quá trình này và tốc độ chuyển hóa có sự khác biệt do yếu tố di truyền. Sinh khả dụng đường uống chỉ khoảng 12% ở người chuyển hóa nhanh, trong khi gần như toàn bộ lượng thuốc được hấp thu ở người chuyển hóa chậm. Do đó, nồng độ nebivolol nguyên dạng ở nhóm chuyển hóa chậm có thể cao gấp khoảng 23 lần, cần cân nhắc điều chỉnh liều phù hợp với từng người bệnh.
Thải trừ: Ở người chuyển hóa nhanh, nebivolol được loại khỏi cơ thể với thời gian bán thải trung bình khoảng 10 giờ; thời gian này tăng lên khoảng 3-5 lần ở người chuyển hóa chậm. Đối với chất chuyển hóa hydroxy, thời gian bán thải tương ứng khoảng 24 giờ và có thể kéo dài gấp đôi ở nhóm chuyển hóa chậm. Sau 7 ngày sử dụng, thuốc được đào thải chủ yếu qua phân và nước tiểu, lần lượt khoảng 48% và 38% liều dùng; dưới 0,5% được bài xuất dưới dạng nebivolol chưa chuyển hóa.
Thuốc Mibelet 5mg được chỉ định trong bệnh gì?
Kiểm soát và điều trị tình trạng huyết áp cao không rõ nguyên nhân
Phối hợp với phác đồ chuẩn để quản lý suy tim mãn tính ổn định ở mức nhẹ và trung bình, đặc biệt phù hợp cho bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
| Chỉ định | Người lớn | Suy thận | Suy gan | Người cao tuổi | Trẻ em |
|---|---|---|---|---|---|
| Tăng huyết áp | Liều thường dùng 5 mg/ngày. Tác dụng hạ áp thường xuất hiện sau 1–2 tuần và đôi khi cần đến 4 tuần để đạt hiệu quả tối đa. Có thể sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc hạ huyết áp khác | Khởi đầu 2,5 mg/ngày, có thể tăng lên 5 mg/ngày khi cần. | Chống chỉ định | >65 tuổi: khởi đầu 2,5 mg/ngày, có thể tăng lên 5 mg/ngày. Người >75 tuổi cần được theo dõi thận trọng do kinh nghiệm sử dụng còn hạn chế. | Chống chỉ định |
| Suy tim mạn tính ổn định | Chỉ sử dụng khi suy tim đã ổn định, không có đợt suy tim cấp trong ít nhất 6 tuần trước khi điều trị.
Nếu đang dùng lợi tiểu, digoxin, thuốc ức chế ACE và/hoặc thuốc đối kháng angiotensin II, nên duy trì liều ổn định trong 2 tuần trước khi bắt đầu nebivolol. Khởi đầu 1,25 mg/ngày, sau đó tăng lần lượt lên 2,5 mg, 5 mg và 10 mg/ngày, mỗi bước cách 1–2 tuần tùy khả năng dung nạp. Tối đa 10 mg/ngày. Khi bắt đầu và sau mỗi lần tăng liều cần được bác sĩ có kinh nghiệm theo dõi chặt trong ít nhất 2 giờ. |
Suy thận nhẹ–trung bình: không cần chỉnh liều, liều tối đa được cá thể hóa theo khả năng dung nạp. Suy thận nặng, creatinin huyết thanh ≥250 µmol/L: không nên dùng do chưa có đủ kinh nghiệm điều trị. | Không cần chỉnh liều, do liều tối đa được xác định theo khả năng dung nạp của từng người bệnh. |
Cách sử dụng
Viên nén Mibelet 5mg được dùng bằng đường uống (có thể cùng bữa ăn)
Không sử dụng thuốc Mibelet 5mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Nebivolol hoặc tá dược có trong Mibelet 5mg
Suy gan
Bệnh nhân gặp tình trạng suy chức năng nút xoang, kể cả trường hợp có ngưng xoang hay block xoang nhĩ.
Sốc tim, suy tim cấp hoặc các đợt suy tim mất bù cần điều trị bằng thuốc tăng co bóp cơ tim đường tĩnh mạch.
Bệnh mạch máu ngoại vi giai đoạn nặng
Trường hợp có u tế bào ưa crom chưa tiến hành điều trị.
Hen phế quản hoặc có tiền sử co thắt đường thở.
Block tim độ 2, độ 3 ở đối tượng chưa gắn máy tạo nhịp.
Huyết áp tâm thu nhỏ hơn 90 mmHg
Toan chuyển hóa
Người bệnh có tần số tim <60 bpm tại thời điểm bắt đầu điều trị.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Nếu cần ngừng thuốc chẹn β trước phẫu thuật, nên thực hiện từ ít nhất 24 giờ trước. Việc tiếp tục điều trị có thể giúp hạn chế loạn nhịp liên quan đến gây mê và đặt nội khí quản. Cần lưu ý khả năng thuốc gây mê làm suy giảm sức co bóp của tim; atropin đường tĩnh mạch có thể được cân nhắc khi cần kiểm soát phản ứng cường phế vị.
Không dùng thuốc chẹn β cho suy tim sung huyết chưa ổn định. Ở người thiếu máu cơ tim cục bộ, việc ngừng thuốc cần tiến hành từng bước trong khoảng 1–2 tuần và có thể thay thế bằng thuốc khác để hạn chế tái xuất hiện đau thắt ngực. Khi nhịp tim lúc nghỉ xuống dưới 50–55 lần/phút hoặc xuất hiện triệu chứng do nhịp chậm, nên đánh giá lại liều. Đặc biệt thận trọng ở người mắc hội chứng Raynaud, đau cách hồi, block nhĩ thất độ I hoặc đau thắt ngực Prinzmetal. Nebivolol không nên phối hợp với verapamil/diltiazem, thuốc chống loạn nhịp nhóm I hoặc thuốc hạ huyết áp tác động trung ương.
Nebivolol 5 mg không làm thay đổi glucose máu nhưng có thể khiến các biểu hiện cảnh báo hạ đường huyết, chẳng hạn nhịp tim nhanh và hồi hộp, trở nên khó nhận biết. Tương tự, thuốc có thể che lấp tình trạng tim nhanh ở người cường giáp; tránh dừng thuốc đột ngột vì có thể làm bệnh cảnh nặng lên.
Có thể sử dụng thuốc chẹn β ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhưng cần theo dõi do nguy cơ gây co thắt đường thở.
Người có tiền sử vảy nến cần được cân nhắc kỹ trước khi dùng thuốc chẹn β vì nguy cơ tăng phản ứng quá mẫn và làm bệnh tiến triển nặng hơn.
Giai đoạn khởi đầu điều trị suy tim mạn tính bằng Nebivolol đòi hỏi sự giám sát y tế chặt chẽ và thường xuyên đối với bệnh nhân.
Bệnh nhân tuyệt đối không được đột ngột bỏ thuốc hoặc ngưng liệu trình khi chưa có ý kiến của bác sĩ điều trị.
Mibelet có chứa lactose monohydrat, vì vậy không dùng cho người thiếu lactase hoặc mắc hội chứng kém hấp thu glucose–galactose.
Tác dụng phụ
Ở bệnh nhân tăng huyết áp
- Thường gặp: Dị cảm, chóng mặt/hoa mắt, đau đầu; khó thở; táo bón, buồn nôn, nôn; phù, mệt mỏi.
- Ít gặp: Ác mộng, mất ngủ; giảm thị lực; chậm dẫn truyền nhĩ-thất, block nhĩ-thất, nhịp tim chậm, suy tim; hạ huyết áp; co thắt phế quản; đầy hơi, khó tiêu; ban đỏ, ngứa, phát ban; suy giảm khả năng sinh sản.
- Rất hiếm: Bệnh vảy nến trở nên nghiêm trọng hơn.
- Chưa xác định tần suất: Phù mạch, phản ứng quá mẫn.
Một số phản ứng khác đã được ghi nhận với thuốc chẹn beta gồm ảo giác, rối loạn tâm thần, lú lẫn, lạnh hoặc tím tái đầu chi, hội chứng Raynaud, khô mắt và tổn thương độc tính trên niêm mạc mắt.
Ở bệnh nhân suy tim mạn tính
- Thường gặp: Nhịp tim chậm và chóng mặt, mỗi phản ứng khoảng 11% bệnh nhân.
- Các phản ứng đáng lưu ý: Suy tim nặng hơn (5,8%), hạ huyết áp tư thế (2,1%), không dung nạp thuốc (1,6%), block nhĩ-thất độ I (1,4%) và phù chi dưới (1,0%).
Tương tác
Tương tác dược lực học
- Không nên phối hợp: Verapamil/diltiazem, thuốc chống loạn nhịp nhóm I như propafenon, mexiletin, lidocain, disopyramid, flecainid, cibenzolin, hydroquinidin, quinidin và các thuốc hạ huyết áp tác động trung ương như rilmenidin, methyldopa, moxonidin, guanfacin, clonidin. Các phối hợp này có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, chậm nhịp tim, giảm co bóp cơ tim hoặc rối loạn dẫn truyền nhĩ-thất.
- Cần thận trọng khi dùng cùng: Amiodaron; thuốc gây mê halogen hóa dễ bay hơi; insulin và thuốc hạ đường huyết đường uống; baclofen; amifostin. Nebivolol có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, chậm nhịp tim hoặc che lấp một số biểu hiện của hạ đường huyết.
- Cần cân nhắc trước khi phối hợp: Thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridin như nitrendipin, nimodipin, nicardipin, nifedipin, lacidipin, felodipin, amlodipin; glycosid tim; thuốc chống trầm cảm nhóm tricyclic, thuốc chống loạn thần, barbiturat và phenothiazin; thuốc cường giao cảm. Có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp, suy giảm chức năng tim hoặc rối loạn dẫn truyền. NSAID không làm giảm đáng kể tác dụng hạ huyết áp của nebivolol.
Tương tác dược động học
- Nebivolol được chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6. Các thuốc ức chế enzym này, điển hình như quinidin, thioridazin, fluoxetin và paroxetin, có thể làm tăng nồng độ nebivolol, từ đó tăng nguy cơ nhịp tim chậm và các phản ứng bất lợi.
- Cimetidin có thể làm tăng nồng độ nebivolol nhưng chưa ghi nhận ảnh hưởng đáng kể về hiệu quả lâm sàng. Ranitidin không gây thay đổi đáng kể dược động học của thuốc.
- Nicardipin làm tăng nhẹ nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc nhưng không ảnh hưởng rõ đến hiệu quả điều trị. Rượu, hydroclorothiazid và furosemid không làm thay đổi đáng kể dược động học của nebivolol.
- Nebivolol không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến dược động học hoặc tác dụng dược lực học của warfarin. Có thể sử dụng cùng thuốc kháng acid nếu nebivolol được uống trong bữa ăn hoặc thuốc kháng acid được dùng giữa các bữa.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thuốc làm giảm lưu lượng máu nhau thai tăng nguy cơ thai suy dinh dưỡng, sảy thai, đẻ non, thai chết lưu. Trẻ có thể bị hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Không khuyến cáo thai phụ sử dụng trừ khi không có lựa chọn nào khác. Nếu bắt buộc dùng, phải siêu âm đánh giá tuần hoàn tử cung và sự phát triển thai nhi đồng thời nên tầm soát chặt chẽ trẻ trong 3 ngày đầu sau sinh để phát hiện sớm các biểu hiện tụt huyết áp và chậm nhịp tim.
Thuốc có bài tiết qua sữa (đã chứng minh ở động vật; chưa có dữ liệu đầy đủ trên người). Do thuộc nhóm chẹn beta có tính phân cực ưa mỡ (lipophilic), Nebivolol cùng các chất chuyển hóa còn hoạt tính dễ dàng bài tiết vào sữa mẹ tương tự các thuốc cùng nhóm. Nhằm phòng ngừa rủi ro cho trẻ nhỏ, người mẹ cần ngưng cho con bú trong thời gian điều trị.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có các đánh giá lâm sàng chính thức về mức độ ảnh hưởng của Nebivolol đối với việc điều khiển phương tiện hay vận hành thiết bị.
Mặc dù các dữ liệu dược lý chứng minh thuốc không gây tác động bất lợi đến chức năng thần kinh, người bệnh vẫn cần thận trọng vì các phản ứng có hại như chóng mặt, hoa mắt hoặc mệt mỏi có thể xuất hiện trong quá trình điều trị.
Quá liều và xử trí
Chưa ghi nhận dữ liệu riêng về quá liều nebivolol 5 mg. Khi dùng quá liều thuốc chẹn beta, người bệnh có thể xuất hiện nhịp tim chậm, tụt huyết áp, co thắt phế quản hoặc suy tim cấp.
Xử trí
- Cần đưa người bệnh đến cơ sở có khả năng hồi sức để theo dõi liên tục, đồng thời kiểm tra glucose máu.
- Nếu thuốc mới được hấp thu, có thể cân nhắc các biện pháp giảm hấp thu như than hoạt, rửa dạ dày hoặc thuốc nhuận tràng; hỗ trợ hô hấp khi cần.
- Nhịp tim chậm: sử dụng atropin hoặc methylatropin; trường hợp không đáp ứng có thể cần tạo nhịp.
- Hạ huyết áp hoặc sốc: bù dịch bằng huyết tương/dung dịch thay thế huyết tương và cân nhắc catecholamin.
- Có thể dùng isoprenalin hoặc dobutamin truyền tĩnh mạch chậm để đối kháng tác dụng của thuốc chẹn beta. Khi hiệu quả chưa đạt, có thể phối hợp thêm dopamin.
- Nếu vẫn không kiểm soát được tình trạng tim mạch, glucagon đường tĩnh mạch có thể được cân nhắc, với liều nhắc lại hoặc truyền duy trì tùy đáp ứng.
Bảo quản
Giữ Mibelet 5mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Mibelet 5mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Mibelet 5mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Mibelet 5mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Mibelet 5mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Mibelet 5mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Mibelet 5mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Mibelet 5mg như:
Nebivolol 5mg có thành phần chính là Nebivolol với hàm lượng 5mg, được sản xuất bởi Công ty liên doanh Stada-Việt Nam – VIỆT NAM, được chỉ định điều trị tăng huyết áp và suy tim
Nevol 5 Tablets có thành phần chính là Nebivolol với hàm lượng 5mg, được sản xuất bởi Medley Pharmaceuticals Limited, được chỉ định điều trị tăng huyết áp và suy tim
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Mibelet 5mg được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2026
- Fongemie J, Felix-Getzik E (2015). A Review of Nebivolol Pharmacology and Clinical Evidence. Drugs. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26177892/



























Thanh Lý –
tư vấn nhiệt tình, trả lời nhanh