Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Etoricoxib Teva 60mg được sản xuất bởi Teva Pharmaceutical Works Private Limited Company có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 599110181000
Etoricoxib Teva 60mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Etoricoxib Teva 60mg có chứa:
- Etoricoxib: 60mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Trình bày
SĐK: 599110181000
Quy cách đóng gói: Hộp 4 vỉ x 7 viên
Xuất xứ: Hungary
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Etoricoxib Teva 60mg
Cơ chế tác dụng
Cơ chế tác dụng của etoricoxib dựa trên khả năng ức chế có chọn lọc COX-2, từ đó hạn chế tổng hợp prostaglandin liên quan đến phản ứng viêm, cảm giác đau và sốt. Tác động ức chế tăng theo liều dùng; ở mức liều đến 150 mg mỗi ngày, các nghiên cứu không cho thấy thuốc ức chế COX-1.
Trong cơ thể, COX-2 không chỉ tham gia đáp ứng viêm mà còn góp phần điều hòa chức năng thận, hoạt động thần kinh trung ương, quá trình rụng trứng, sự làm tổ của phôi và việc đóng ống động mạch. Enzym này cũng được phát hiện tại mô quanh các ổ loét dạ dày ở người, song mối liên hệ giữa COX-2 và khả năng phục hồi tổn thương loét hiện vẫn chưa được làm sáng tỏ.
Đặc điểm dược động học
Sau khi uống, etoricoxib được cơ thể hấp thu hiệu quả, gần như toàn bộ liều dùng đi vào tuần hoàn chung. Các thông số dược động học cho thấy thuốc có đặc tính tuyến tính trong khoảng liều sử dụng trên lâm sàng. Với phác đồ 120 mg/ngày ở người lớn khi đã đạt trạng thái ổn định, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trung bình nhân 3,6 mcg/mL, thường xuất hiện sau 1 giờ uống lúc đói; mức phơi nhiễm trong 24 giờ được biểu thị bằng AUC₀₋₂₄ giờ là 37,8 mcg·giờ/mL.
Việc dùng thuốc trong bữa ăn nhiều chất béo chủ yếu làm thay đổi tốc độ hấp thu chứ không ảnh hưởng đáng kể đến tổng lượng thuốc được hấp thu. Cụ thể, Cmax giảm khoảng 36% và Tmax muộn hơn khoảng 2 giờ. Do mức thay đổi này không được xem là có ý nghĩa về mặt lâm sàng, các thử nghiệm cho phép dùng etoricoxib mà không cần phụ thuộc vào thời điểm ăn uống.
Ở mức nồng độ 0,05-5 mcg/mL, tỉ lệ gắn kết của etoricoxib với protein trong huyết tương người đạt khoảng 92%, với thể tích phân bố ở trạng thái cân bằng (Vdss) ước tính khoảng 120 lít. Thử nghiệm trên động vật chứng minh etoricoxib có thể vượt qua hàng rào máu – não (ở chuột) cũng như đi qua hàng rào nhau thai (ở cả thỏ và chuột).
Etoricoxib biến đổi sinh học rất mạnh trong cơ thể (dưới 1% lượng thuốc đào thải qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn), với con đường chuyển hóa chính tạo thành dẫn xuất 6′-hydroxymethyl được xúc tác bởi hệ enzyme cytochrome P450 (CYP). 5 sản phẩm chuyển hóa đã được xác định, trong đó dạng chính là dẫn xuất 6′-carboxylic acid (tạo thành từ việc oxy hóa 6′-hydroxymethyl); tất cả các chất này đều không ức chế COX-1, đồng thời không có hoạt tính hoặc chỉ thể hiện hoạt tính ức chế COX-2 rất yếu.
Cơ chế đào thải chính của etoricoxib là chuyển hóa trước khi bài tiết qua thận, thể hiện qua dữ liệu tiêm tĩnh mạch 25 mg etoricoxib gắn phóng xạ với dưới 2% thuốc gốc được tìm thấy, còn lại 70% lượng phóng xạ đào thải qua nước tiểu và 20% qua phân đều ở dạng chất chuyển hóa. Độ thanh thải tại huyết tương của etoricoxib đạt khoảng 50 mL/phút; khi dùng phác đồ 120 mg/ngày, vớinồng độ bền vững sau 7 ngày điều trị với chu kỳ bán thải tích lũy khoảng 22 giờ và tỷ lệ tích lũy đạt gần bằng 2.
Thuốc Etoricoxib Teva 60mg được chỉ định trong bệnh gì?
Giảm nhẹ các biểu hiện lâm sàng của thoái hóa khớp (OA), viêm khớp dạng thấp (RA), viêm cột sống dính khớp (AS), đồng thời kiểm soát cơn đau cấp và tình trạng viêm trong viêm khớp gút cấp ở người từ 16 tuổi trở lên.
Sử dụng trong thời gian ngắn để kiểm soát các cơn đau mức độ trung bình sau phẫu thuật răng ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi.
Việc chỉ định thuốc ức chế chọn lọc COX-2 cần căn cứ vào đánh giá lợi ích và nguy cơ trên từng bệnh nhân, có xét đến các yếu tố nguy cơ cá nhân (tham khảo mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Nguyên tắc sử dụng: Etoricoxib cần được kê ở mức liều đủ kiểm soát triệu chứng, tránh dùng kéo dài không cần thiết vì nguy cơ tim mạch có thể tăng khi tăng liều hoặc thời gian điều trị. Hiệu quả thuốc nên được xem xét lại theo từng giai đoạn, nhất là với người bệnh thoái hóa khớp. Hàm lượng và dạng thuốc cần tương ứng với liều được kê.
Thoái hóa khớp: Bắt đầu với 30mg mỗi ngày; nếu hiệu quả chưa đạt yêu cầu, có thể tăng lên 1 viên loại 60 mg/ngày.
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: Dùng 1 viên loại 60mg/ngày, có thể nâng đến 1 viên loại 90mg/ngày. Khi bệnh được kiểm soát ổn định, cân nhắc trở lại mức liều loại 60mg/ngày.
Gút cấp: Sử dụng 2 viên loại 60mg/ngày nhưng dùng không được quá 8 ngày.
Đau cấp tính khác: Thời gian dùng tối đa cũng là 8 ngày nhưng liều không vượt quá 2 viên loại 60mg/ngày.
Đau sau phẫu thuật nha khoa: Dùng 1 viên loại 90/ngày, tối đa 3 ngày; có thể cần bổ sung thuốc giảm đau khác tùy tình trạng người bệnh.
Nếu việc tăng liều không đem lại cải thiện rõ rệt, nên đánh giá lại để lựa chọn hướng điều trị phù hợp hơn.
Lưu ý với các nhóm bệnh nhân
- Người cao tuổi: Không bắt buộc thay đổi liều theo tuổi, nhưng vẫn cần theo dõi thận trọng.
- Suy gan nhẹ (Child-Pugh 5-6): Giới hạn ở mức 1 viên loại 60mg/ngày.
- Suy gan trung bình (Child-Pugh 7-9): Do chỉ dùng tối đa 30mg/ngày nên cần cân nhắc đổi chế phẩm có hàm lượng phù hợp
- Suy gan nặng (Child-Pugh ≥ 10) và trẻ em dưới 15 tuổi: Không dùng
- Suy thận: Có thể dùng liều thông thường khi độ thanh thải creatinin từ 30 ml/phút trở lên; không dùng nếu chỉ số này thấp hơn 30 ml/phút.
Cách sử dụng
Thuốc Etoricoxib Teva 60mg dạng viên nén được sử dụng qua đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn
Không sử dụng thuốc Etoricoxib Teva 60mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Etoricoxib có trong viên nén Etoricoxib Teva 60mg
Dưới 16 tuổi
Người có thai
Người cho con bú
Bệnh mạch máu não
Suy tim sung huyết từ độ II đến IV theo phân loại NYHA.
Chức năng gan suy giảm nghiêm trọng, biểu hiện bằng albumin huyết thanh dưới 25 g/L hoặc điểm Child-Pugh từ 10 trở lên.
Chức năng thận giảm (với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút)
Tăng huyết áp kéo dài trên 140/90 mmHg nhưng chưa được kiểm soát hiệu quả.
Bệnh tim thiếu máu cục bộ
Từng xuất hiện co thắt phế quản, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch, mày đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hay các thuốc NSAID khác, bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2.
Bệnh động mạch ngoại biên đã được chẩn đoán bao gồm cả trường hợp đã trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành hoặc tạo hình mạch máu.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Thận trọng khi kê etoricoxib cho người cao tuổi, người có tiền sử loét hoặc xuất huyết tiêu hóa, người đang dùng aspirin hay NSAID khác và những bệnh nhân có nguy cơ biến chứng tiêu hóa.
Nguy cơ huyết khối tim mạch cần được cân nhắc kỹ ở bệnh nhân có tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường hoặc hút thuốc. Nên đánh giá định kỳ tình trạng tim mạch và duy trì liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
Etoricoxib không thay thế aspirin trong dự phòng huyết khối tim mạch vì không có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.
Cân nhắc theo dõi chức năng thận ở người suy thận, suy tim mất bù hoặc xơ gan nặng.
Kiểm tra huyết áp trước khi bắt đầu điều trị, theo dõi trong vòng 2 tuần đầu và định kỳ sau đó. Nếu huyết áp tăng đáng kể hoặc tình trạng tim mạch xấu đi, cần xem xét điều chỉnh phác đồ hoặc ngừng thuốc.
Theo dõi chức năng gan ở bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ tổn thương gan hoặc kết quả xét nghiệm bất thường. Ngừng etoricoxib nếu chức năng gan suy giảm hoặc men gan tăng kéo dài ở mức ít nhất 3 lần giới hạn trên bình thường.
Theo dõi sát người cao tuổi và bệnh nhân có bệnh lý tim, gan hoặc thận trong suốt quá trình điều trị; cân nhắc ngừng thuốc nếu chức năng cơ quan suy giảm.
Bù đủ nước trước khi dùng etoricoxib, đặc biệt ở bệnh nhân đang mất nước.
Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện phát ban, tổn thương niêm mạc hoặc dấu hiệu nghi ngờ phản ứng quá mẫn.
Etoricoxib có thể che lấp triệu chứng sốt và các dấu hiệu viêm.
Thận trọng khi phối hợp etoricoxib với warfarin hoặc các thuốc chống đông đường uống khác.
Tác dụng phụ
Rất hay xuất hiện đau vùng bụng.
Thường gặp: Phù do tích tụ dịch, nhức đầu, viêm xương ổ răng, mệt mỏi, tăng hoạt độ ALT, tăng hoạt độ AST, rối loạn tiêu hóa dạng táo bón, buồn nôn, nôn, khó tiêu, chướng hơi, viêm niêm mạc dạ dày, ợ nóng hoặc trào ngược acid, tiêu chảy, viêm thực quản, loét miệng, cảm giác chóng mặt, hồi hộp đánh trống ngực, rối loạn nhịp tim, huyết áp tăng, co thắt phế quản, xuất hiện vết bầm dưới da, cảm giác suy nhược, biểu hiện tương tự cúm.
Ít gặp: Nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm dạ dày ruột, giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu liên quan chủ yếu đến mất máu qua đường tiêu hóa, phản ứng quá mẫn, thay đổi khẩu vị hoặc cảm giác đói, tăng trọng lượng cơ thể, trầm cảm, lo lắng, suy giảm chức năng nhận thức, ảo giác, mất ngủ, buồn ngủ, rối loạn cảm giác, khó đọc, nhìn mờ, viêm kết mạc, ù tai, rung nhĩ, tim đập nhanh, suy tim sung huyết, biến đổi điện tâm đồ không đặc hiệu, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, đỏ mặt, đột quỵ, cơn thiếu máu não thoáng qua, tăng huyết áp kịch phát, viêm mạch, ho, chảy máu mũi, khó thở, khô miệng, rối loạn nhu động ruột, loét dạ dày tá tràng, thủng hoặc xuất huyết ổ loét dạ dày, hội chứng ruột kích thích, viêm tụy, phù vùng mặt, ngứa da, phát ban, ban đỏ, mề đay, đau hoặc co cứng cơ, chuột rút, protein trong nước tiểu, tăng creatinine huyết thanh, suy giảm chức năng thận, đau ngực, tăng ure máu, tăng creatine phosphokinase, tăng kali huyết, tăng acid uric máu.
Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ có thể kèm sốc, phù mạch, lú lẫn, trạng thái kích động hoặc bồn chồn, viêm gan, suy gan, vàng da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, ban đỏ sắc tố cố định, hạ natri máu.
Tương tác
Khi sử dụng cùng warfarin, etoricoxib có thể làm INR tăng khoảng 13%. Cần kiểm tra INR thường xuyên khi bắt đầu dùng phối hợp hoặc thay đổi liều điều trị, đặc biệt trong những ngày đầu.
Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển ACE hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II có thể làm giảm hiệu quả kiểm soát huyết áp và tăng nguy cơ tổn thương thận. Nguy cơ này đáng lưu ý ở người cao tuổi, người mất nước hoặc suy giảm chức năng thận. Nên đảm bảo đủ nước và theo dõi chức năng thận trong quá trình phối hợp.
Aspirin liều thấp 81 mg/ngày vẫn giữ được tác dụng kháng tiểu cầu khi dùng cùng etoricoxib, nhưng sự phối hợp này làm tăng nguy cơ loét và biến chứng đường tiêu hóa. Không khuyến cáo dùng kèm aspirin liều cao hơn để dự phòng tim mạch hoặc phối hợp với các NSAID khác.
Nguy cơ độc tính trên thận có thể tăng khi etoricoxib được dùng cùng ciclosporin hoặc tacrolimus. Cần giám sát chức năng thận trong trường hợp phối hợp.
Nồng độ lithium trong máu có thể tăng do NSAID làm giảm khả năng đào thải lithium qua thận. Khi bắt đầu hoặc ngừng dùng etoricoxib, nên theo dõi nồng độ lithium và điều chỉnh liều nếu cần.
Etoricoxib liều 60-90 mg/ngày thường không làm thay đổi đáng kể nồng độ hoặc độ thanh thải methotrexate. Tuy nhiên, với liều 120 mg/ngày, một số dữ liệu ghi nhận nồng độ methotrexate tăng 28% và độ thanh thải qua thận giảm 13%. Cần theo dõi biểu hiện độc tính của methotrexate khi dùng đồng thời.
Nồng độ ethinyl estradiol trong máu có thể tăng khi phối hợp etoricoxib với thuốc tránh thai đường uống. Điều này có khả năng làm tăng tác dụng không mong muốn liên quan đến estrogen, bao gồm nguy cơ huyết khối ở người có yếu tố nguy cơ. Cần cân nhắc tương tác này khi lựa chọn thuốc tránh thai.
Khi dùng cùng liệu pháp hormon thay thế sau mãn kinh, etoricoxib có thể làm tăng nồng độ các estrogen trong máu. Nên xem xét khả năng gia tăng tác dụng bất lợi liên quan đến estrogen khi lựa chọn phác đồ điều trị.
Etoricoxib có thể làm tăng nồng độ đỉnh của digoxin khoảng 33%, mặc dù không gây thay đổi đáng kể tổng mức phơi nhiễm hoặc thải trừ qua thận. Bệnh nhân có nguy cơ ngộ độc digoxin cần được theo dõi khi dùng phối hợp.
Do có khả năng ức chế một số enzyme sulfotransferase, etoricoxib cần được sử dụng thận trọng cùng các thuốc chuyển hóa chủ yếu qua con đường này, chẳng hạn salbutamol đường uống và minoxidil.
Các nghiên cứu tương tác chưa ghi nhận ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng của etoricoxib đối với dược động học prednisone hoặc prednisolone.
Các thuốc ức chế CYP3A4 có thể làm thay đổi mức phơi nhiễm etoricoxib. Ketoconazole làm tăng AUC của etoricoxib khoảng 43%, trong khi voriconazole đường uống và miconazole dạng gel bôi miệng chỉ làm tăng nhẹ mức phơi nhiễm, chưa được xem là có ý nghĩa lâm sàng.
Rifampicin có thể làm giảm nồng độ etoricoxib trong huyết tương khoảng 65%, từ đó làm giảm hiệu quả điều trị và khiến triệu chứng tái xuất hiện. Không khuyến cáo tự tăng liều etoricoxib vượt mức được phê duyệt để khắc phục tương tác này.
Etoricoxib không cho thấy khả năng ức chế đáng kể các enzyme CYP2D6, CYP1A2, CYP2C9, CYP3A4, CYP2E1 hoặc CYP2C19 trong các nghiên cứu được mô tả. Tuy nhiên, CYP3A4 và một số enzyme CYP khác vẫn có thể tham gia vào quá trình chuyển hóa etoricoxib
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Với những phụ nữ đang trong kế hoạch hoặc có ý định sinh con, việc dùng etoricoxib phối hợp chung với các hoạt chất nhóm ức chế COX-2 khác là hoàn toàn không được khuyến nghị.
Dù chưa xác định được khả năng đi vào sữa mẹ ở người (mặc dù đã ghi nhận thuốc tiết qua sữa ở chuột thử nghiệm), phụ nữ đang điều trị bằng etoricoxib tuyệt đối không được cho con bú.
Không chỉ định etoricoxib cho phụ nữ mang thai do tiềm ẩn nguy cơ đờ tử cung và đe dọa đóng sớm ống động mạch thai nhi trong 3 tháng cuối (cùng các độc tính sinh sản đã thấy ở thử nghiệm động vật); nếu bệnh nhân có thai trong lúc dùng thuốc, phản ứng xử trí bắt buộc là lập tức ngừng điều trị.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc etoricoxib được xác định có mức độ ảnh hưởng ở ngưỡng trung bình đối với năng lực vận hành máy móc cũng như khả năng lái xe của người dùng.
Bệnh nhân cần tránh việc điều khiển phương tiện giao thông hoặc sử dụng máy móc nếu gặp phải triệu chứng choáng váng, hoa mắt hay ngủ gật trong thời gian uống etoricoxib.
Quá liều và xử trí
Trong các nghiên cứu trên lâm sàng, chưa phát hiện dấu hiệu độc tính rõ rệt khi sử dụng etoricoxib với lượng 500 mg trong một lần dùng hoặc duy trì mức 150 mg mỗi ngày trong 3 tuần. Đối với các trường hợp uống quá nhiều thuốc trong thời gian ngắn, phần lớn báo cáo không ghi nhận hậu quả bất lợi. Nếu có biểu hiện không mong muốn, những vấn đề được đề cập nhiều nhất thường liên quan đến tiêu hóa và sự điều hòa lưu lượng máu ở thận, tương tự các nguy cơ đã biết của thuốc.
Việc xử trí quá liều etoricoxib chủ yếu dựa vào theo dõi người bệnh và can thiệp hỗ trợ phù hợp với biểu hiện thực tế. Nếu còn thuốc chưa hấp thu trong đường tiêu hóa, có thể cân nhắc biện pháp loại bỏ theo chỉ định chuyên môn. Thẩm phân máu không giúp loại thuốc Etoricoxib Teva ra khỏi cơ thể, trong khi hiệu quả của phương pháp thẩm phân phúc mạc vẫn chưa có đủ dữ liệu để kết luận.
Bảo quản
Giữ Etoricoxib Teva 60mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Etoricoxib Teva 60mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Etoricoxib Teva 60mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Etoricoxib Teva 60mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Etoricoxib Teva 60mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Etoricoxib Teva 60mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Etoricoxib Teva 60mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Etoricoxib Teva 60mg như:
Etoricoxib 60 Khapharco có thành phần chính là Etoricoxib 60mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa, điều trị viêm đau xương khớp
Torixib 60mg có thành phần chính là Etoricoxib 60mg, được sản xuất bởi Sava Healthcare Limited, điều trị viêm đau xương khớp
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Etoricoxib Teva 60mg được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026
- Huang WN, Tso TK (2018). Etoricoxib improves osteoarthritis pain relief, joint function, and quality of life in the extreme elderly. Bosn J Basic Med Sci. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28954205/
















Thanh My –
thuốc hiệu quả giảm đau cũng ổn