Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Esafosfina 5g/50ml được sản xuất bởi Biomedica Foscama Industria Chimico-Farmaceutica S.p.A. có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 800110419425
Esafosfina 5g/50ml là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi lọ Esafosfina 5g/50ml có chứa D-fructose-1,6-diphosphate sodium 5g (tương đương với 3,75g D-fructose-1,6-diphosphoric acid)
Dạng bào chế: Thuốc bột và dung môi pha tiêm truyền
Trình bày
SĐK: 800110419425
Quy cách đóng gói: Hộp 1 bộ, gồm 1 lọ thuốc bột (lọ thủy tinh loại III), 1 lọ dung môi (lọ thủy tinh loại I), 1 bộ dây truyền tĩnh mạch
Xuất xứ: Ý
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Esafosfina 5g/50ml
Cơ chế tác dụng
Phosphat là ion mang điện tích âm chiếm ưu thế bên trong tế bào, đồng thời tồn tại trong huyết tương dưới dạng hợp chất hữu cơ và vô cơ. Thành phần này tham gia cấu tạo màng tế bào thông qua phospholipid, góp mặt trong cấu trúc acid nucleic và hỗ trợ hoạt động của nhiều enzym. Bên cạnh vai trò cấu trúc, phosphat còn cần thiết cho quá trình dự trữ, cung cấp năng lượng dưới dạng ATP, hỗ trợ giải phóng oxy đến các mô nhờ 2,3-diphosphoglycerat, điều hòa chuyển hóa glucose qua đường phân và duy trì cân bằng pH trong máu cũng như nước tiểu.
Đặc điểm dược động học
Ở người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ FDP trong huyết tương đạt 770 mg/L khi được xác định tại thời điểm 5 phút sau khi truyền thuốc với liều 250 mg/kg.
Do hoạt tính xúc tác của phosphatase và các hệ enzym tại màng hồng cầu cũng như trong huyết tương, FDP nhanh chóng bị biến đổi thành monophosphat, triphosphat và phosphat vô cơ. Kết hợp với quá trình phân bố rộng vào các khoang ngoại mạch, nồng độ FDP trong huyết tương phân hủy hoàn toàn và không thể ghi nhận được chỉ sau 80 phút kết thúc đợt truyền dịch.
Thuốc có thời gian bán thải sinh học tương đối ngắn, chỉ mất khoảng 10-15 phút để nồng độ trong huyết tương giảm đi một nửa.
Thuốc Esafosfina 5g/50ml được chỉ định trong bệnh gì?
Thuốc được chỉ định nhằm cải thiện tình trạng nồng độ phospho trong máu thấp ở người bệnh.
Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh, liều khuyến cáo mỗi ngày dao động từ 70 mg/kg đến 160 mg/kg hoạt chất. Ở người trưởng thành, mức này thông thường tương đương 1-2 lọ/ngày, trừ khi có hướng dẫn riêng từ bác sĩ chuyên khoa.
Cần cá thể hóa liều dựa trên mức phospho máu của người bệnh nhằm hạn chế nguy cơ cung cấp phospho quá mức.
Đối với bệnh nhân nuôi dưỡng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch, cần tính toán liều lượng dựa trên nhu cầu phospho tối thiểu hàng ngày.
Nếu cần dùng liều cao, nên chia nhỏ thành 2 lần sử dụng trong ngày và tuyệt đối không dùng quá liều quy định.
Đối tượng trẻ em: Cần xác định liều lượng cụ thể dựa trên cân nặng của trẻ.
Cách sử dụng
Chuẩn bị:
- Bóc màng nhôm bảo vệ lọ bột, sau đó dùng tăm bông tẩm cồn sát trùng nút cao su.
- Tháo nắp thứ nhất của vòi truyền và cắm thẳng đầu này qua tâm nút cao su vào lọ bột.
- Bóc tiếp màng nhôm ở lọ dung môi rồi vệ sinh sạch nút cao su bằng cồn; mở nắp còn lại của vòi truyền, cắm vào lọ dung môi và dốc ngược lọ dung môi lên.
- Nghiêng và lắc nhẹ bộ lọ để chuyển toàn bộ dung môi sang lọ chứa bột. Sau khi dung môi đã chảy hết, rút bộ nối ra rồi khuấy đều cho bột tan hoàn toàn.
Cách tiêm:
- Sát khuẩn lại nút chai, sau đó tháo nắp bảo vệ đầu nhọn của dây truyền và đưa đầu này xuyên qua chính giữa nút cao su.
- Đóng kín khóa điều chỉnh trên dây truyền để ngăn dung dịch chảy qua.
- Gỡ nắp bảo vệ kim truyền rồi gắn kim vào đầu dây truyền.
- Bóp nhẹ bầu nhỏ giọt để dung dịch chiếm khoảng một nửa thể tích. Tiếp đó, mở khóa dây truyền nhằm đẩy hết không khí ra ngoài hệ thống.
- Khi không khí đã được loại bỏ hoàn toàn, khóa dây truyền lại, đưa kim vào tĩnh mạch rồi điều chỉnh khóa để đạt tốc độ truyền theo yêu cầu.
- Tốc độ truyền dung dịch được khuyến nghị ở mức khoảng 10 ml/phút.
Không sử dụng thuốc Esafosfina 5g/50ml trong trường hợp nào?
Những trường hợp không được dùng thuốc bao gồm người có rối loạn chuyển hóa fructose bẩm sinh, người bị tăng phosphat huyết hoặc suy thận, cũng như bệnh nhân từng xuất hiện phản ứng quá mẫn với dược chất hay bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Trong quá trình truyền Esafosfina, người bệnh có thể gặp cảm giác đau hoặc kích ứng tại vị trí tiêm truyền. Cần kiểm tra định kỳ các chất điện giải trong huyết tương để kịp thời phát hiện bất thường.
Trường hợp độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút, cần kiểm tra phospho huyết thanh thường xuyên và xem xét giảm liều tùy theo tình trạng của bệnh nhân.
Hexaphosphine có hàm lượng natri khác nhau tùy quy cách. Với các dạng 0,5 g/10 ml, 5 g/50 ml và 10 g/100 ml, lượng natri tương ứng là 3 mmol, 30 mmol và 44 mmol. Khi kê đơn, cần tính đến lượng natri này ở những bệnh nhân phải hạn chế natri đưa vào cơ thể.
Trước khi truyền, cần kiểm tra dung dịch bằng mắt thường để đánh giá màu sắc và phát hiện tiểu phân bất thường. Loại bỏ chế phẩm nếu nhận thấy dung dịch bị đục hoặc có cặn.
Ở trẻ sơ sinh và trẻ còn bú, biểu hiện kích thích hoặc vã mồ hôi xuất hiện trong lúc truyền, nhất là khi đồng thời có hạ đường huyết, có thể gợi ý tình trạng không dung nạp fructose di truyền.
Nếu xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ trên, phải dừng truyền ngay lập tức và áp dụng những biện pháp xử trí phù hợp để ổn định lại quá trình chuyển hóa.
Tác dụng phụ
Biến chứng do tốc độ tiêm truyền (> 10 mL/phút): Đau, kích ứng chỗ tiêm, đỏ da, hồi hộp đánh trống ngực, tê râm ran đầu chi.
Rủi ro chung khi truyền tĩnh mạch: Phản ứng sốt, nhiễm trùng vị trí tiêm, hình thành cục máu đông (huyết khối), viêm tĩnh mạch hoặc dịch truyền thoát ra ngoài mạch máu.
Đã có ghi nhận về các trường hợp dị ứng từ nhẹ đến sốc phản vệ nguy hiểm, dù tỷ lệ xuất hiện là rất hiếm.
Ngay khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, cần lập tức ngưng truyền dịch và giữ lại phần dung dịch còn thừa để phục vụ kiểm nghiệm. Người bệnh hoặc người chăm sóc cần thông báo ngay các tác dụng phụ nghi ngờ cho cán bộ y tế.
Tương tác
Không có thông tin
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Các dữ liệu thu được trên động vật trong giai đoạn tiền lâm sàng chưa cho thấy nguy cơ gây ảnh hưởng bất lợi đến thai nhi, tiến trình mang thai, sự hình thànhh hoặc sự phát triển của trẻ sau khi chào đời. Ngoài ra, việc sử dụng Hexaphosphine ở phụ nữ mang thai trong ba tháng cuối chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn rõ rệt.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Không có/không đáng kể
Quá liều và xử trí
Cho đến nay, chưa có dữ liệu ghi nhận trường hợp dùng Hexaphosphine vượt liều. Dù vậy, nếu lượng thuốc đưa vào cơ thể quá cao hoặc được sử dụng với tần suất dày, phosphat huyết có thể tăng bất thường và gây hạ calci huyết.
Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, cần dừng sử dụng thuốc và đánh giá để khắc phục các bất thường về dịch cũng như điện giải. Bác sĩ có thể cân nhắc các biện pháp tăng thải trừ hoặc hạn chế hấp thu phosphat, bao gồm dùng thuốc gắn phosphat qua đường uống hoặc tiến hành lọc máu khi có chỉ định.
Bảo quản
Giữ Esafosfina 5g/50ml ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Esafosfina 5g/50ml trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Esafosfina 5g/50ml khi quá hạn cho phép
Thuốc Esafosfina 5g/50ml giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Esafosfina 5g/50ml hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Esafosfina 5g/50ml có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Esafosfina 5g/50ml được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026
- Markov AK, Neely WA, Didlake RH, Terry J 3rd, Causey A, Lehan PH (2000). Metabolic responses to fructose-1,6-diphosphate in healthy subjects. Metabolism. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10877192/

Mezapulgit







Nguyễn Ánh –
tư vấn viên bên này rất nhiệt tình luôn