Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Azeknuti 2g/10ml được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893100253525
Azeknuti 2g/10ml là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi ống Azeknuti 2g/10ml có chứa:
- Levocarnitine: 2g/10ml
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Dung dịch uống
Trình bày
SĐK: 893100253525
Quy cách đóng gói: Hộp 20 ống x 10ml
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Thuốc Azeknuti 2g/10ml có tác dụng gì?
Cơ chế tác dụng
Levocarnitine tham gia vào quá trình chuyển hóa lipid và duy trì hoạt động cung cấp năng lượng cho tế bào. Chất này giúp đưa các acid béo chuỗi dài từ bào tương vào ty thể, tạo điều kiện để chúng được phân giải thông qua quá trình oxy hóa beta. Bên cạnh đó, carnitine còn góp phần điều phối quá trình trao đổi năng lượng giữa ty thể và tế bào chất.
Cơ tim và cơ xương là những mô có hàm lượng carnitine tương đối cao. Do cơ tim chủ yếu sử dụng acid béo làm nhiên liệu, sự hiện diện đầy đủ của carnitine có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động chuyển hóa và duy trì chức năng tim. Khi nồng độ chất này suy giảm, khả năng khai thác acid béo để tạo năng lượng cũng bị hạn chế.
Về mặt điều trị, levocarnitine được chỉ định trong các trường hợp thiếu hụt carnitine nguyên phát hoặc thứ phát. Tình trạng thiếu hụt thứ phát có thể gặp ở người mắc các rối loạn chuyển hóa di truyền như acid propionic huyết, acid methylmalonic niệu, acid isovaleric huyết hoặc khiếm khuyết oxy hóa beta. Thuốc cũng được sử dụng để bù đắp lượng carnitine hao hụt ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo ngắt quãng, góp phần cải thiện các biểu hiện bất thường ở cơ do thiếu hụt chất này.
Đặc điểm dược động học
Khi được đưa vào cơ thể qua đường uống, levocarnitin chịu tác động phân giải của hệ vi sinh đường ruột, tạo thành trimethylamine (TMA) và γ-butyrobetaine. Chỉ khoảng 10-20% liều dùng được hấp thu vào tuần hoàn dưới dạng không đổi, do đó phần lớn lượng levocarnitin còn lại, ước tính 80-90%, được chuyển hóa tại ruột. Cả γ-butyrobetaine và TMA sau khi hình thành đều tiếp tục được hấp thu.
Sau khi hấp thu, γ-butyrobetaine được đào thải qua nước tiểu chủ yếu ở dạng nguyên vẹn. Trong khi đó, TMA trải qua chuyển hóa tại gan thành trimethylamine N-oxide (TMAO), sau đó được bài xuất qua nước tiểu cùng một lượng nhỏ TMA chưa chuyển hóa.
Ở người suy thận nặng hoặc đang lọc máu, việc dùng levocarnitin đường uống trong thời gian dài có nguy cơ làm TMA và TMAO tích tụ trong máu. Tình trạng này có thể gây trimethylamin niệu, biểu hiện bằng mùi tanh nồng xuất hiện ở nước tiểu, hơi thở và mồ hôi của người bệnh.
Azeknuti 2g/10ml được chỉ định trong bệnh gì?
Điều trị tình trạng thiếu hụt carnitin ở cả hai dạng nguyên phát và thứ phát

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Trường hợp di truyền (Thiếu hụt nguyên phát/thứ phát): Trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn dùng 2 – 4 g/ngày (tương đương 1 – 2 ống mỗi ngày), tùy thuộc kết quả chẩn đoán và hướng dẫn điều trị.
Trường hợp lọc máu nhân tạo (Thiếu hụt thứ phát): Dùng 2 – 4 g/ngày (tương ứng 1 – 2 ống/ngày).
Người suy thận nặng: Không nên dùng levocarnitin đường uống liều cao kéo dài do nguy cơ tích tụ TMA và TMAO, là các chất chuyển hóa có khả năng gây độc.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều hoặc áp dụng biện pháp thận trọng riêng, do levocarnitin có độ an toàn tương đương ở người trẻ.
Người mắc đái tháo đường: Levocarnitin có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết khi phối hợp với insulin hoặc thuốc điều trị đái tháo đường đường uống, do đó cần kiểm tra glucose máu định kỳ để điều chỉnh thuốc phù hợp.
Cách sử dụng
Uống dung dịch Azeknuti sau khi được pha loãng với ít nhất 20-30ml nước
Không sử dụng thuốc Azeknuti 2g/10ml trong trường hợp nào?
Người mẫn cảm với Levocarnitine hoặc tá dược bất kỳ có trong dung dịch uống Azeknuti 2g/10ml
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Ở người mắc đái tháo đường, levocarnitin có thể làm tăng khả năng sử dụng glucose, khiến đường huyết giảm quá mức nếu dùng chung với insulin hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống. Do đó, cần kiểm tra glucose máu định kỳ trong thời gian điều trị để kịp thời điều chỉnh thuốc kiểm soát đường huyết.
Với người từng xuất hiện cơn co giật hoặc có bệnh lý tiềm ẩn làm tăng nguy cơ động kinh, việc bổ sung levocarnitin cần được cân nhắc kỹ vì thuốc có thể làm tăng khả năng tái phát cũng như mức độ nghiêm trọng của các cơn co giật.
Chưa có đủ dữ liệu xác nhận hiệu quả và độ an toàn của levocarnitin đường uống ở người suy thận. Đặc biệt, bệnh nhân suy giảm chức năng thận nghiêm trọng hoặc mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) đang lọc máu có nguy cơ tích lũy trimethylamine (TMA) và trimethylamine N-oxid (TMAO) khi sử dụng liều cao kéo dài, do khả năng đào thải các chất này qua nước tiểu bị hạn chế. Ngược lại, hiện tượng tích tụ chất chuyển hóa không xảy ra khi levocarnitin được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch.
Là chất được cơ thể tổng hợp và tồn tại tự nhiên, levocarnitin không gây ra tình trạng lệ thuộc hay hình thành sự phụ thuộc vào thuốc khi sử dụng.
Ở người đang điều trị bằng thuốc chống đông nhóm coumarin, đã có những báo cáo rất hiếm về tình trạng INR tăng khi phối hợp với levocarnitin. Vì vậy, cần theo dõi INR hoặc các thông số đông máu phù hợp với tần suất mỗi tuần cho đến khi kết quả ổn định, sau đó chuyển sang kiểm tra hằng tháng.
Methylparaben và propylparaben có thể gây phản ứng quá mẫn, trong đó biểu hiện dị ứng đôi khi không xuất hiện ngay mà khởi phát muộn sau khi sử dụng.
Xylitol có thể gây nhuận tràng nhẹ khi được hấp thu, đồng thời cung cấp khoảng 2,4 kcal năng lượng trên mỗi gam.
Lượng natri có trong mỗi 10 ml dung dịch không vượt quá 23 mg (1 mmol), đáp ứng tiêu chí phân loại chế phẩm không chứa natri.
Tác dụng phụ
Trong quá trình điều trị, một số trường hợp rất hiếm gặp có thể xuất hiện tình trạng INR tăng qua kết quả xét nghiệm đông máu.
Các biểu hiện được ghi nhận nhưng chưa rõ tần suất gồm đánh trống ngực, khó thở, chóng mặt và co giật; ngoài ra, người bệnh có thể bị ngứa, phát ban, nhược cơ hoặc cảm giác căng cơ.
Những phản ứng thường gặp chủ yếu ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, điển hình là đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn và nôn.
Một số phản ứng khác ít gặp hơn có thể xuất hiện như khô miệng, rối loạn vị giác, khó tiêu, đau đầu, co thắt cơ và đau ngực. Bên cạnh đó, người bệnh có thể gặp sốt, cảm giác bất thường hoặc thay đổi huyết áp theo cả hai chiều tăng và giảm.
Tương tác
Việc phối hợp với levocarnitin có thể ảnh hưởng đến các chỉ số đông máu, mặc dù tương tác này chưa được loại trừ hoàn toàn. Trên thực tế, đã xuất hiện những báo cáo hiếm gặp về tình trạng INR tăng ở người bệnh sử dụng đồng thời hai nhóm thuốc. Để kiểm soát nguy cơ, cần xét nghiệm INR hoặc các thông số đông máu thay thế mỗi tuần trong giai đoạn đầu; khi kết quả đã ổn định, tần suất kiểm tra có thể chuyển sang mỗi tháng.
Acid valproic, tiền chất chứa acid pivalic, cephalosporin, cisplatin, carboplatin và ifosfamide có thể thúc đẩy quá trình đào thải carnitin qua thận. Sự thất thoát này làm giảm lượng carnitin sẵn có trong cơ thể, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả bổ sung levocarnitin.
Do chưa có dữ liệu xác nhận khả năng phối hợp về mặt tương hợp, levocarnitin không nên được pha chung với bất kỳ thuốc nào khác.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Kết quả thử nghiệm sinh sản thực hiện trên mô hình chuột và thỏ cho thấy levocarnitin không thể hiện độc tính gây dị dạng thai nhi. Ở mức liều thử nghiệm cao nhất (600 mg/kg/ngày), ghi nhận tỷ lệ tiêu thai sau đậu thai ở thỏ có gia tăng nhưng không mang ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng; độc tính này không xuất hiện ở loài chuột. Mức độ liên quan của các dữ liệu thực nghiệm này đối với thai phụ hiện vẫn chưa có kết luận chính thức. Thuốc chỉ được chỉ định cho đối tượng thai phụ trong trường hợp hiệu quả điều trị mang lại cho mẹ thực sự vượt trên nguy cơ rủi ro có thể xảy ra cho thai nhi.
Carnitin vốn hiện diện tự nhiên trong thành phần sữa mẹ. Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung levocarnitin ở phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Vì vậy, việc sử dụng cần được cân nhắc thận trọng, chỉ tiến hành khi lợi ích điều trị đối với người mẹ được đánh giá cao hơn nguy cơ tiềm ẩn ở trẻ do tích tụ carnitin quá mức.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Không có hoặc có không đáng kể ảnh hưởng tới hoạt động của những đối tượng này
Quá liều và xử trí
Tình trạng tiêu chảy có thể xuất hiện khi cơ thể tiếp nhận quá nhiều levocarnitin hoặc phải sử dụng chất này liên tục trong thời gian dài
Phương pháp lọc máu có khả năng làm giảm nhanh lượng levocarnitin lưu hành trong máu.
Bảo quản
Giữ Azeknuti 2g/10ml ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Azeknuti 2g/10ml trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Azeknuti 2g/10ml khi quá hạn cho phép
Thuốc Azeknuti 2g/10ml giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Azeknuti 2g/10ml hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Azeknuti 2g/10ml có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Azeknuti 2g/10ml tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Azeknuti 2g/10ml như:
Ritsu 1000mg có thành phần chính là Levocarnitine 1000mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Medisun, được chỉ định điều trị thiếu hụt carnitin bao gồm cả thể nguyên phát và thứ phát.
Doctorcar 2000mg/10ml có thành phần chính là Levocarnitine 2000mg, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần dược vật tư y tế Hà Nam, được chỉ định điều trị thiếu hụt carnitin bao gồm cả thể nguyên phát và thứ phát.
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Azeknuti 2g/10ml được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2026 từ:
- Goral S (1998). Levocarnitine and muscle metabolism in patients with end-stage renal disease. J Ren Nutr. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/9724499/

Bolabio 














Cao Khánh –
giao hàng nhanh, đóng gói cẩn thận