Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Samtrum 40mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25 có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-35520-21
Samtrum 40mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Samtrum 40mg có chứa:
- Esomeprazol: 40mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
Trình bày
SĐK: VD-35520-21
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 24 tháng
Tác dụng của thuốc Samtrum 40mg
Cơ chế tác dụng
Esomeprazol là một base yếu, được tích lũy tại môi trường acid của ống tiểu quản tiết ở tế bào thành dạ dày và chuyển thành dạng hoạt tính. Tại đây, thuốc ức chế hệ enzym H⁺/K⁺-ATPase, từ đó làm giảm cả tiết acid nền và tiết acid khi có kích thích.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Bào chế dạng hạt bao tan trong ruột để tránh bị acid dạ dày phân hủy. Thuốc hấp thu nhanh, sau 1 – 2 giờ là đạt nồng độ đỉnh. Sinh khả dụng tăng từ 64% lên 89% (với liều 40 mg) và từ 50% lên 68% (với liều 20 mg) khi chuyển từ liều đơn sang liều lặp lại. Thức ăn có làm giảm và chậm hấp thu hoạt chất trong Samtrum nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả ức chế acid.
Phân bố: Thể tích phân bố esomeprazol trong Samtrum ở trạng thái ổn định đạt khoảng 0,22 L/kg thể trọng ở người khỏe mạnh. Thuốc có tỷ lệ liên kết rất cao với protein huyết tương, lên đến 97%.
Chuyển hoá: Chuyển hóa Esomeprazol hoàn toàn tại gan nhờ hệ Cytochrome P450. Trong đó, enzym CYP2C19 chịu trách nhiệm chính (tạo các chất chuyển hóa hydroxy- và desmethyl), phần còn lại qua CYP3A4 để tạo thành esomeprazol sulfon (chất chuyển hóa chính trong huyết tương).
Thải trừ: Sau 1,3 giờ khi dùng liều lặp lại thuốc thải trừ 1 nửa và không có hiện tượng tích lũy thuốc khi uống 1 lần/ngày. Tổng độ thanh thải đạt 17 L/giờ (liều đơn) và giảm còn 9 L/giờ (liều lặp lại). Khoảng 80% lượng thuốc đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa bất hoạt, phần còn lại thải qua phân. Lượng thuốc dạng nguyên vẹn trong nước tiểu chiếm chưa tới 1%.
Thuốc Samtrum được chỉ định trong bệnh gì?
Đối với người trưởng thành
- Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD):
Chỉ định cho trường hợp thực quản bị tổn thương, viêm trợt do dịch vị trào ngược.
Phòng ngừa tái phát thông qua điều trị duy trì cho bệnh nhân đã hồi phục niêm mạc thực quản.
Giảm thiểu các biểu hiện lâm sàng của GERD trên đối tượng không xuất hiện triệu chứng viêm.
- Phối hợp diệt trừ Helicobacter pylori (H. pylori): Đồng trị liệu cùng kháng sinh để xử lý ổ loét tá tràng và ngăn chặn nguy cơ tái phát loét dạ dày – tá tràng do nhiễm khuẩn.
- Bệnh lý do dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID):
Chữa trị các vết loét ở dạ dày xuất hiện trong quá trình sử dụng NSAID.
Dự phòng tổn thương loét đường tiêu hóa ở bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao có chỉ định dùng NSAID dài hạn.
- Hội chứng Zollinger – Ellison: Kiểm soát và điều trị các tình trạng tăng tiết acid dạ dày do căn nguyên bệnh lý.
Đối với trẻ vị thành niên (Từ 12 tuổi trở lên)
- Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD):
Xử lý các vết viêm xước tại thực quản do hệ quả của trào ngược dịch vị.
Dùng duy trì sau giai đoạn cấp nhằm hạn chế tối đa nguy cơ tái phát tổn thương.
Xử lý triệu chứng cơ năng cho người bệnh GERD.
- Loét tá tràng do nhiễm H. pylori: Áp dụng trong phác đồ phối hợp kháng sinh để loại bỏ tác nhân vi khuẩn và phục hồi ổ loét.

Samtrum 40mg Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Người lớn
| Chỉ định | Liều dùng |
|---|---|
| Viêm xước thực quản do GERD | 1 viên Samtrum uống 1 lần/ngày trong 4 tuần. Nếu tổn thương chưa lành hoặc triệu chứng còn kéo dài, có thể tiếp tục thêm 4 tuần. |
| Duy trì sau khi viêm thực quản đã lành | Đổi chế phẩm khác có hàm lượng 20mg |
| Điều trị triệu chứng GERD không có viêm thực quản | |
| Diệt Helicobacter pylori, điều trị và phòng tái phát loét tá tràng | |
| Điều trị loét dạ dày do NSAID | |
| Dự phòng loét do NSAID | |
| Hội chứng Zollinger-Ellison | Khởi đầu 1 viên Samtrum 40 x 2 lần/ngày, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng. Đa số bệnh nhân được kiểm soát với tổng liều 80–160 mg/ngày. Nếu dùng trên 80 mg/ngày nên chia làm 2 lần. |
Trẻ từ 12 tuổi trở lên
| Chỉ định | Liều dùng |
|---|---|
| Viêm xước thực quản do GERD | 1 viên Samtrum/ngày 1 lần trong 4 tuần; có thể kéo dài thêm 4 tuần nếu cần. |
| Duy trì sau điều trị | Đổi chế phẩm khác có hàm lượng 20mg |
| Điều trị triệu chứng GERD | |
| Loét tá tràng do Helicobacter pylori |
Đối tượng đặc biệt
| Đối tượng | Liều dùng |
|---|---|
| Trẻ dưới 12 tuổi | Dạng viên nang Samtrum không phù hợp để sử dụng. |
| Suy thận | Không cần điều chỉnh liều. Với suy thận nặng, cần thận trọng do còn ít dữ liệu lâm sàng. |
| Suy gan | Suy gan nhẹ hoặc trung bình không cần chỉnh liều. Suy gan nặng không nên dùng quá 20 mg esomeprazol mỗi ngày. |
| Người cao tuổi | Không cần hiệu chỉnh liều. |
Thuốc Samtrum 40mg uống trước hay sau ăn? Cách dùng
Viên nang Samtrum được dùng bằng đường uống trước ăn
Nếu người bệnh nuốt khó, có thể tách vỏ nang và cho các vi hạt vào khoảng nửa cốc nước lọc không có gas. Khuấy nhẹ để các vi hạt phân tán đều rồi uống ngay, không để quá 30 phút sau khi pha. Sau khi uống, thêm một lượng nước tương tự vào cốc, lắc nhẹ và uống hết phần còn lại để đảm bảo đủ liều. Chỉ sử dụng nước không có gas để pha thuốc và tuyệt đối không làm vỡ hoặc nhai các vi hạt.
Ở những bệnh nhân không thể nuốt, các vi hạt sau khi phân tán trong nước không có gas có thể được đưa vào dạ dày thông qua ống thông theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
Không sử dụng thuốc Samtrum 40mg trong trường hợp nào?
Bệnh nhân từng xuất hiện phản ứng quá mẫn với hoạt chất esomeprazol, các dẫn xuất benzimidazol hoặc bất cứ tá dược nào có trong thuốc.
Tránh phối hợp Samtrum 40mg với nelfinavir vì đây là chống chỉ định trong quá trình điều trị.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Cần loại trừ nguy cơ bệnh ác tính khi có các dấu hiệu như sụt cân không rõ nguyên nhân, nôn kéo dài, khó nuốt, nôn ra máu hoặc phân đen, vì esomeprazol có thể che lấp triệu chứng và làm chậm chẩn đoán.
Bệnh nhân dùng thuốc dài ngày (trên 1 năm) nên được theo dõi định kỳ.
Người dùng theo nhu cầu cần liên hệ bác sĩ nếu triệu chứng thay đổi.
Khi điều trị diệt H. pylori, cần lưu ý tương tác trong phác đồ 3 thuốc, đặc biệt với clarithromycin và các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4.
Có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn (Salmonella và Campylobacter) đường tiêu hóa
Dùng kéo dài có thể giảm hấp thu vitamin B12, đặc biệt ở người có nguy cơ thiếu hụt.
Nguy cơ hạ magnesi máu khi dùng dài ngày, cần theo dõi ở bệnh nhân điều trị kéo dài hoặc dùng kèm thuốc như digoxin, lợi tiểu.
Có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương khi dùng liều cao, dài hạn; nên bổ sung calci và vitamin D nếu cần.
Hiếm gặp lupus ban đỏ bán cấp da (SCLE), cần ngừng thuốc nếu xuất hiện tổn thương da kèm đau khớp.
Không khuyến cáo dùng cùng atazanavir, và chống chỉ định phối hợp với nelfinavir.
Esomeprazol có thể ảnh hưởng đến một số xét nghiệm (CgA), cần ngưng thuốc ít nhất 5 ngày trước khi kiểm tra nếu cần.
Tác dụng phụ
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Tình trạng gãy xương cổ tay, cột sống hoặc xương hông là phản ứng phụ ít khi xảy ra; các biểu hiện đau nhức cơ, đau mỏi khớp thuộc nhóm hiếm gặp; tình trạng nhược cơ, yếu cơ chỉ xuất hiện với tần suất rất hiếm gặp.
Rối loạn thận và tiết niệu: Ghi nhận tần suất rất hiếm gặp đối với chứng viêm thận mô kẽ, có thể tiến triển đi kèm tình trạng suy giảm chức năng thận trên một số bệnh nhân.
Rối loạn hệ sinh dục và tuyến vú: Chứng sưng đau, nữ hóa tuyến vú ở nam giới là phản ứng phụ rất hiếm khi xảy ra.
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Các biểu hiện khô miệng, tăng tiết mồ hôi hoặc nóng bừng cơ thể thuộc nhóm tác dụng phụ hiếm gặp.
Tương tác
Thuốc ức chế protease: Chống chỉ định phối hợp với nelfinavir và không khuyến cáo dùng chung với atazanavir vì esomeprazol làm tăng pH dạ dày và ức chế enzym chuyển hóa, khiến nồng độ các thuốc này sụt giảm nghiêm trọng trong máu; ngược lại, thuốc có thể làm tăng tích lũy saquinavir nhưng không gây tác động lên darunavir, amprenavir hay lopinavir.
Methotrexat: Việc dùng chung với các thuốc kháng tiết acid nhóm PPI có nguy cơ làm gia tăng nồng độ methotrexat trong huyết thanh, do đó cần cân nhắc tạm thời ngừng sử dụng esomeprazol khi bệnh nhân phải điều trị bằng methotrexat liều cao.
Tacrolimus: Phối hợp thuốc làm gia tăng nồng độ tacrolimus trong máu, đòi hỏi phải theo dõi sát sao chức năng bài tiết của thận, kiểm tra độ thanh thải creatinin và nồng độ thuốc để tiến hành hiệu chỉnh liều lượng tacrolimus kịp thời nếu cần.
Thuốc hấp thu phụ thuộc pH: Do làm giảm độ acid dịch vị, esomeprazol gây cản trở và làm giảm khả năng hấp thu của ketoconazol, itraconazol, erlotinib, đồng thời có thể làm tăng sinh khả dụng của digoxin dẫn đến nguy cơ độc tính, cần đặc biệt tăng cường giám sát khi kê đơn cho người cao tuổi.
Thuốc chuyển hóa qua CYP2C19: Hoạt tính ức chế enzym CYP2C19 của esomeprazol làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc diazepam, citalopram, imipramin, clomipramin, phenytoin, voriconazol, cilostazol và cisaprid, đòi hỏi phải giảm liều các thuốc này hoặc theo dõi chặt chẽ biểu hiện lâm sàng khi bắt đầu hay ngừng trị liệu.
Warfarin: Mặc dù thời gian đông máu thường giữ ở mức ổn định, một số ít trường hợp thực tế đã ghi nhận chỉ số INR tăng cao rõ rệt gây nguy cơ xuất huyết, vì vậy cần thực hiện theo dõi các chỉ số đông máu khi bệnh nhân bắt đầu hoặc kết thúc phối hợp thuốc.
Clopidogrel: Không khuyến khích sử dụng đồng thời do esomeprazol làm giảm hàm lượng chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel trong huyết thanh, dẫn đến suy giảm hiệu quả ức chế kết tập tiểu cầu và ảnh hưởng tới đích điều trị tim mạch.
Thuốc ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4: Các chất ức chế mạnh như clarithromycin hay voriconazol làm chậm quá trình chuyển hóa và tăng nồng độ esomeprazol trong máu lên nhiều lần, dù thông thường không cần đổi liều nhưng vẫn phải lưu ý hiệu chỉnh ở người suy gan nặng hoặc phải dùng thuốc dài ngày.
Thuốc cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4: Việc dùng phối hợp với các tác nhân cảm ứng enzym như rifampicin hoặc các chế phẩm chứa cỏ St. John’s sẽ đẩy nhanh tốc độ chuyển hóa thuốc tại gan, gây sụt giảm mạnh nồng độ esomeprazol trong huyết thanh và làm giảm hiệu lực điều trị.
Tương kỵ của thuốc: Do chưa có các khảo sát và nghiên cứu chính thức về đặc tính tương kỵ của chế phẩm này, tuyệt đối không tự ý pha trộn hay dùng chung thuốc với các loại dược chất khác trong cùng một dung môi.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Dữ liệu lâm sàng về việc dùng esomeprazol ở người mang thai còn hạn chế. Tuy nhiên, các nghiên cứu dịch tễ học diện rộng trên hỗn hợp racemic (omeprazol) và nghiên cứu trên động vật đều cho thấy thuốc không gây dị tật hoặc độc tính đối với thai nhi và sự phát triển sau sinh. Dù vậy, vẫn cần thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ có thai.
Hiện chưa rõ esomeprazol qua sữa mẹ hay không do thiếu các nghiên cứu lâm sàng trên đối tượng này. Vì vậy, nếu đang cho con bú không khuyến cáo sử dụng
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Một số tác dụng không mong muốn như chóng mặt (hiếm gặp) hoặc rối loạn thị giác có thể xảy ra ở một số người dùng Samtrum, nên thận trọng
Quá liều và xử trí
Kinh nghiệm lâm sàng về quá liều esomeprazol còn hạn chế. Một số trường hợp dùng liều rất cao (khoảng 280 mg) ghi nhận chủ yếu rối loạn tiêu hóa và cảm giác mệt. Liều 2 viên Samtrum 40 trong 1 lần uống thường vẫn dung nạp tốt.
Hiện chưa có thuốc giải độc Samtrum đặc hiệu. Thuốc gắn protein huyết tương mạnh nên thẩm tách ít hiệu quả. Khi quá liều, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ theo tình trạng người bệnh.
Bảo quản
Giữ Samtrum 40 ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Samtrum 40 trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Samtrum 40 khi quá hạn cho phép
Thuốc Samtrum 40 giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Samtrum 40mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Samtrum 40 có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Samtrum 40 tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Samtrum 40mg như:
Esomeprazole Stada 40mg có thành phần chính là Esomeprazol 40mg, được sản xuất bởi Nhà máy Stada Việt Nam, điều trị và dự phòng viêm loét dạ dày-tá tràng
Yesom-40 có thành phần chính là Esomeprazol 40mg, được sản xuất bởi Nhà máy Stada Việt Nam, điều trị và dự phòng viêm loét dạ dày-tá tràng
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Samtrum 40mg được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2026
- Hou M, Hu H, Jin C, Yu X (2020). Efficacy and Safety of Esomeprazole for the Treatment of Reflux Symptoms in Patients with Gastroesophageal Reflux Disease: A Systematic Review and Meta-Analysis. Iran J Public Health. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/34178733/

Kalium Chloratum 





















Thu Lê –
hiệu quả giảm đau dạ dạywf ở mức ổn