Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Quelept 25mg được sản xuất bởi Ilko Ilac San. ve Tic. A.S có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VN-22739-21
Quelept 25mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên uống Quelept 25mg có chứa:
- Quetiapin (dưới dạng Quetiapin fumarat): 25mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Trình bày
SĐK: VN-22739-21
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 24 tháng
Tác dụng của thuốc Quelept 25mg
Cơ chế tác dụng
Quetiapin fumarat là hoạt chất thuộc nhóm thuốc an thần kinh không điển hình có cấu trúc dibenzothiazepin. Thuốc tác động lên nhiều thụ thể thần kinh khác nhau gồm thụ thể serotonin 5-HT2, dopamin D1/D2, histamin H₁ và thụ thể alpha-adrenergic. Sự phối hợp tác động trên các hệ thụ thể này giúp hỗ trợ kiểm soát các biểu hiện rối loạn tâm thần cũng như góp phần điều hòa cảm xúc ở người bệnh.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, hoạt chất vào cơ thể tốt và đạt lượng đỉnh trong máu sau chừng 1,5 tiếng, hiệu quả này không bị tác động bởi thức ăn.
Phân bố: Thuốc đi vào sữa mẹ và phân tán khắp các mô cơ thể, với tỷ lệ liên kết cùng protein huyết tương ~ 83%.
Chuyển hóa: Hoạt chất biến đổi sinh học ở gan, chủ yếu qua phản ứng sulfoxid hóa (nhờ men CYP3A4 của hệ cytochrom P450) và oxy hóa.
Thải trừ: Chu kỳ bán hủy kéo dài 6 – 7 giờ. Thuốc đào thải ra ngoài đa số dưới dạng mất hoạt tính, cụ thể ~ 73% qua đường tiểu và gần 20% đi theo phân.
Nhóm đặc biệt: Tốc độ thanh thải huyết tương giảm khoảng 25% ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73m2) và sụt giảm từ 30% đến 50% ở nhóm người cao tuổi.
Thuốc Quelept 25mg được chỉ định trong bệnh gì?
Bệnh lý tâm thần phân liệt.
Các thể trạng thuộc hội chứng rối loạn lưỡng cực bao gồm:
- Các đợt hưng cảm cấp tính liên quan đến chứng rối loạn lưỡng cực.
- Các giai đoạn trầm cảm mức độ nặng nằm trong bệnh cảnh rối loạn lưỡng cực.
- Duy trì để phòng ngừa nguy cơ tái phát định kỳ cho những bệnh nhân có tiền sử mắc cơn hỗn hợp, hưng cảm hoặc trầm cảm đã có đáp ứng điều trị tốt với hoạt chất quetiapin trước đó.
Thuốc Quelept 25mg có gây nghiện không?
Thuốc Quelept 25mg (Quetiapin) không thuộc nhóm thuốc gây nghiện hay các chất gây nghiện thông thường. Tuy nhiên, nếu người bệnh đột ngột dừng sử dụng thuốc mà không có lộ trình giảm liều thích hợp, cơ thể có thể xuất hiện các phản ứng ngưng thuốc cấp tính như: mất ngủ kéo dài, cảm giác buồn nôn, đau nhức đầu, tiêu chảy, nôn mửa, chóng mặt nghiêm trọng và trạng thái khó chịu trong người. Chính vì vậy, việc ngừng thuốc bắt buộc phải thực hiện giảm liều từ từ dưới sự theo dõi của y bác sĩ.
Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Liều với người trưởng thành
| Chỉ định | Ngày 1 | Ngày 2 | Ngày 3 | Ngày 4 | Giai đoạn tiếp theo / Liều duy trì | Số lần dùng/ngày |
| Tâm thần phân liệt | 50mg | 50-100mg | 300mg | 300-400mg | 300 – 450 mg/ngày | Chia 2 – 3 lần/ngày |
| Cơn hưng cảm lưỡng cực | 100mg | 200mg | 300mg | 400mg | Tăng tối đa 800mg ở ngày 6 (bước tăng không quá 200mg). Liều duy trì: 400 – 800mg/ngày | Chia 2lần/ngày |
| Trầm cảm lưỡng cực | 50mg | 100mg | 200mg | 300mg | Ngày 5 đạt 400mg; ngày 8 đạt tối đa 600mg nếu cần | Uống 1 lần trước khi đi ngủ |
| Dự phòng tái phát lưỡng cực | – | – | – | – | Giữ nguyên mức liều hiệu quả ở đợt cấp. Điều chỉnh: 300 – 800mg/ngày | Chia 2 lần/ngày (Ưu tiên liều thấp nhất) |
Đối tượng đặc biệt
| Đối tượng | Khuyến cáo và hiệu chỉnh liều lượng |
| Người cao tuổi | Khởi đầu liều thấp hơn, tốc độ tăng liều chậm hơn người trẻ. Không dùng cho người > 65 tuổi bị trầm cảm lưỡng cực. |
| Người suy gan | Bắt đầu với 25 mg/ngày. Có thể nâng dần từ 25 – 50 mg/ngày tùy mức đáp ứng. |
| Người suy thận | Không cần thay đổi, sử dụng theo mức liều chuẩn của người lớn. |
| Trẻ <18 | Không khuyến cáo |
Cách sử dụng
Viên nén Quelept 25mg được dùng bằng đường uống, bất thời điểm nào
Riêng đối với chỉ định điều trị trầm cảm lưỡng cực, cần tuân thủ uống thuốc một lần mỗi ngày trước giờ đi ngủ.
Không sử dụng thuốc Quelept 25mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với hoạt chất Quetiapin fumarat hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong viên thuốc
Phối hợp đồng thời với các hoạt chất có tính chất ức chế mạnh hệ enzym cytochrom P450 3A4
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Nên giám sát chặt chẽ diễn biến tâm lý của người bệnh, đặc biệt là nhóm có tiền sử tiêu cực trước khi bắt đầu liệu trình.
Nên đi đứng, vận động cẩn trọng (nhất là người già) do thuốc dễ gây chóng mặt, ngủ gà và tụt huyết áp tư thế ở giai đoạn đầu
Không nên tự ý tăng liều nếu cơ thể xuất hiện trạng thái bứt rứt, nằm ngồi không yên trong vài tuần đầu điều trị.
Ngừng thuốc theo chỉ dẫn và lộ trình đưa ra phải do bác sĩ, không tự ý dừng đột ngột, nên giảm liều từ từ trong tối thiểu 1 – 2 tuần để tránh hội chứng cai thuốc.
Nên đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có nguy cơ cao bị sặc hoặc khó nuốt.
Không nên dùng thuốc này để chữa trị chứng loạn tâm thần do mất trí nhớ ở người cao tuổi.
Nên thận trọng tối đa khi dùng cho người có tiền sử động kinh, tổn thương mạch máu não hoặc suy tim sung huyết.
Không nên sử dụng thuốc cho người bị lỗi hấp thu glucose-galactose, thiếu hụt Lapp-lactase hoặc không dung nạp galactose bẩm sinh do công thức có chứa tá dược lactose.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Biến động chỉ số mỡ máu (như tăng cholesterol hay triglycerid), tăng cân, khô miệng, đau nhức đầu, chóng váng đầu óc và buồn ngủ.
Thường gặp: Xuất hiện các giấc mơ bất thường, tăng cảm giác thèm ăn, tăng men gan, tiêu hóa kém, táo bón, hạ huyết áp tư thế, đánh trống ngực, nhịp tim đập nhanh và sụt giảm lượng bạch cầu.
Ít gặp: Gặp khó khăn khi nuốt, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, phát sinh hội chứng chân không nghỉ, xuất hiện các cơn co giật động kinh, suy giảm số lượng tiểu cầu và thiếu máu.
Hiếm gặp: Mắc hội chứng u thần kinh ác tính, huyết khối tĩnh mạch, mộng du, viêm gan, vàng da, viêm tụy và biến chứng mất bạch cầu hạt.
Rất hiếm gặp: Khởi phát hội chứng hoại tử da Stevens-Johnson, phù mạch, biến chứng tiêu cơ vân hoặc sốc phản vệ nguy hiểm.
Tương tác
Chất ức chế CYP3A4 (như ketoconazol, erythromycin, fluconazol): Làm tăng nồng độ quetiapin trong máu.
Chất cảm ứng CYP3A4 (như phenytoin, carbamazepin, rifampin): Làm giảm nồng độ quetiapin; cần căn chỉnh liều khi phối hợp hoặc dừng thuốc.
Phenytoin: Kích thích tăng thanh thải quetiapin gấp 5 lần (đòi hỏi tăng liều quetiapin); nên thay bằng valproat nếu ngưng phenytoin.
Thioridazin: Đấy nhanh tốc độ thanh thải của quetiapin qua đường uống.
Cimetidin: Làm giảm khoảng 20% độ thanh thải quetiapin nhưng lâm sàng không cần chỉnh liều.
Lorazepam: Bị giảm khoảng 20% độ thanh thải trung bình khi dùng chung.
Rượu, bia, đồ uống có cồn: Làm tăng mạnh tác động ức chế thần kinh trung ương; cần tránh sử dụng.
Thuốc hạ huyết áp: Làm cộng hưởng và gia tăng hiệu ứng hạ huyết áp.
Levodopa và chất đối kháng dopamin: Gây ra các phản ứng đối kháng lẫn nhau.
Các thuốc tác động thần kinh khác: Làm tăng cường độc tính hoặc tác dụng lên hệ thần kinh.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Đối với phụ nữ đang mang thai các nghiên cứu lâm sàng vẫn chưa thiết lập đầy đủ và xác định rõ ràng mức độ an toàn cũng như tính hiệu quả của hoạt chất quetiapin đối với thai phụ. Vì vậy, nhóm đối tượng này chỉ được phép sử dụng thuốc Quelept 25mg khi có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ
Đối với phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ dù hoạt chất quetiapin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ nhưng với một hàm lượng tương đối thấp. Mặc dù vậy, vẫn khuyến cáo là nên tránh việc cho con bú.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Do cơ chế hoạt động của thuốc tác động trực tiếp và chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương, thuốc có thể gây ra trạng thái ngủ gà, buồn ngủ sâu và làm suy giảm nghiêm trọng khả năng tỉnh táo của người dùng. Do đó, trong thời gian dùng thuốc, người bệnh tuyệt đối không được thực hiện các hoạt động này
Quá liều và xử trí
Triệu chứng: Buồn ngủ, an thần sâu, nhịp tim đập nhanh, hạ huyết áp, kéo dài khoảng QT, co giật, lú lẫn, kích động, mê sảng, trạng thái động kinh, suy hô hấp, tiêu cơ vân và bí tiểu (nguy cơ biến chứng cao hơn ở người có bệnh tim mạch).
Xử trí:
- Hồi sức tích cực, thông khí, duy trì đường thở và bổ sung oxy.
- Theo dõi liên tục hệ tim mạch và kiểm tra nguy cơ nhiễm độc nhiều loại thuốc phối hợp.
- Sử dụng than hoạt tính hoặc rửa dạ dày trong vòng 1 giờ đầu nếu ngộ độc nặng.
- Truyền dịch tĩnh mạch hoặc dùng thuốc cường giao cảm để nâng huyết áp.
- Tuyệt đối không sử dụng Dopamine và Epinephrine để tránh làm huyết áp tụt sâu hơn.
- Giám sát y khoa chặt chẽ cho đến khi bệnh nhân phục hồi hoàn toàn.
Bảo quản
Giữ Quelept 25mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Quelept 25mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Quelept 25mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Quelept 25mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Quelept 25mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Quelept 25mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Quelept 25mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Quelept 25mg như:
Quetiapine STELLA 25mg có thành phần chính là Quetiapine 25mg, được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm, được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt, rồi loạn lưỡng cực
Savi Quetiapine 25 có thành phần chính là Quetiapine 25mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C), được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt, rồi loạn lưỡng cực
Tài liệu tham khảo
Maan JS, Ershadi M, Khan I, Saadabadi A (2023). Quetiapine. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29083706/

Kalium Chloratum
Metasone








Lan Anh –
làm sao để mua được thuốc này ?