Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Oramycin 750mg được sản xuất bởi Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông) có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là GC-344-22
Oramycin 750mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi lọ Oramycin 750mg có chứa:
- Cefuroxim: 750mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Trình bày
SĐK: GC-344-22
Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
Xuất xứ: Việt Nam
Tác dụng của thuốc Oramycin 750mg
Cơ chế tác dụng
Bằng cách tác động trực tiếp lên các protein liên kết penicillin (PBP) quan trọng, Cefuroxim – thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ hai – ngăn vi khuẩn tạo vách tế bào để tiêu diệt chúng. Dù vậy, hiện tượng kháng Cefuroxim vẫn xảy ra nếu vi khuẩn tiết ra enzym cephalosporinase hoặc làm thay đổi bản chất của PBP.
Thuốc có khả năng tiêu diệt hiệu quả nhiều chủng cầu khuẩn Gram âm và Gram dương ưa/kỵ khí, vi khuẩn đường ruột Gram âm, kể cả đa số Staphylococcus tiết penicillinase. Với tính kháng khuẩn cao, Cefuroxim chỉ cần nồng độ ức chế tối thiểu rất thấp để đối phó với Streptococcus (A, B, C, G), Meningococcus và Gonococcus.
Đặc điểm dược động học
Việc sử dụng Cefuroxim natri được thực hiện qua tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Với liều tiêm tĩnh mạch 750 mg, nồng độ huyết tương chạm mức cao nhất (khoảng 50 mcg/ml) chỉ sau 15 phút. Nồng độ này đủ để duy trì hiệu quả điều trị đến 8 giờ tiếp theo. Khoảng 50% lượng thuốc lưu hành liên kết với protein huyết tương, và thời gian bán thải thông thường kéo dài 70 phút (sẽ lâu hơn nếu bệnh nhân là trẻ sơ sinh hoặc bị suy thận).
Hoạt chất này xâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể (như xương, đờm, dịch màng phổi, hoạt dịch, thủy dịch). Không bị chuyển hóa, Cefuroxim đào thải qua đường thận dưới dạng chưa biến đổi – chia đều 50% cho lọc cầu thận và 50% cho bài tiết ống thận, khiến nước tiểu chứa nồng độ thuốc rất lớn. Gần như toàn bộ liều tiêm sẽ thoát ra ngoài trong 24 giờ, trong đó phần lớn được loại bỏ ngay trong 6 giờ đầu.
Thuốc Oramycin 750mg được chỉ định trong bệnh gì?
Nhiễm trùng hô hấp dưới mức độ nặng (viêm phế quản cấp/mạn, viêm phổi, áp xe ở phổi, nhiễm trùng phổi sau mổ) và nhiễm trùng hô hấp trên (viêm xoang, viêm amidan, viêm họng).
Nhiễm trùng niệu không biến chứng, viêm bàng quang, viêm thận – bể thận từ nhẹ đến nặng.
Nhiễm trùng ở vết thương, viêm quầng, viêm phúc mạc, cùng các bệnh lý viêm khớp nhiễm khuẩn hoặc viêm xương – cơ xương.
Bệnh viêm vùng phụ khoa, nhiễm vi khuẩn lậu chưa có biến chứng ở nữ giới và nam giới.
Sử dụng trong dự phòng nhiễm trùng mổ ngoại khoa, điều trị nhiễm trùng máu và viêm màng não.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Cách sử dụng
Dùng thuốc Oramycin 750mg theo phương pháp tiêm bắp sâu, truyền qua đường tĩnh mạch hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng 3 đến 5 phút.
Phương án tiêm bắp: Bơm 3 ml nước cất tiêm trực tiếp vào lọ chứa 750 mg bột thuốc. Tiến hành lắc nhẹ nhàng cho đến khi thu được hỗn hợp huyền dịch đục đồng nhất.
Phương án tiêm tĩnh mạch: Cho không dưới 6 ml nước cất tiêm vào lọ thuốc. Thực hiện lắc đều tay để lượng bột tan hoàn toàn, tạo thành dung dịch trong suốt.
Phương án truyền tĩnh mạch: Tiến hành hòa tan lọ thuốc 750 mg, sau đó pha loãng với các dung môi truyền thông dụng như NaCl 0,9%, đường Dextrose 5% hoặc dịch truyền phối hợp Dextrose – Natri.
Không sử dụng thuốc Oramycin 750mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Cefuroxim và tá dược có trong Oramycin 750mg
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Cần khai thác tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicilin và các thuốc khác trước khi dùng cefuroxim. Mặc dù nguy cơ dị ứng chéo với penicilin thấp, vẫn có thể xảy ra phản ứng nghiêm trọng như sốc phản vệ, do đó cần chuẩn bị sẵn phương tiện xử trí.
Cần kiểm tra chức năng thận định kỳ cho bệnh nhân nặng dùng liều tối đa hoặc người có suy giảm chức năng thận (cần giảm liều tiêm ở nhóm này để tránh tích lũy thuốc). Lưu ý nguy cơ tổn thương thận tăng lên nếu dùng chung với Aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu quai.
Điều trị kéo dài có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn không nhạy cảm phát triển. Cần theo dõi bội nhiễm và ngừng thuốc nếu tình trạng này trở nên nghiêm trọng.
Tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng cefuroxim có thể liên quan đến viêm đại tràng giả mạc. Cần đặc biệt thận trọng khi dùng kháng sinh phổ rộng cho người có bệnh lý đường tiêu hóa, nhất là viêm đại tràng.
Phối hợp cefuroxim với aminoglycosid có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận, vì vậy cần theo dõi chức năng thận khi sử dụng đồng thời.
Tác dụng phụ
Thường gặp có thể xuất hiện đau, rát hoặc viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền. Một số người bệnh có thể bị tiêu chảy hoặc phát ban dạng sần.
Ít gặp gồm phản ứng phản vệ, nhiễm Candida, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hoặc bạch cầu trung tính và kết quả Coombs dương tính. Ngoài ra có thể gặp buồn nôn, nôn, mày đay, ngứa hoặc tăng creatinin huyết thanh.
Hiếm gặp có thể ghi nhận các biểu hiện như đau đầu, kích động, đau khớp hoặc co giật, đặc biệt khi dùng liều cao ở người suy thận. Ngoài ra, thuốc có thể gây vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm thận kẽ hoặc làm tăng tạm thời nồng độ urê và creatinin trong máu. Một số phản ứng khác gồm sốt, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng giả mạc và các tổn thương da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Tương tác
Khi phối hợp với aminoglycosid, cần lưu ý nguy cơ ảnh hưởng bất lợi đến chức năng thận có thể gia tăng.
Không sử dụng natri carbonat làm dung môi pha cefuroxim trước khi tiêm hoặc truyền.
Probenecid liều cao có thể khiến cefuroxim bị đào thải qua thận chậm hơn, từ đó làm thuốc lưu lại trong máu lâu và tăng nồng độ trong huyết tương.
Cefuroxim và aminoglycosid cần được pha riêng, không cho hai thuốc vào cùng một lọ.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chỉ dùng thuốc Oramycin 750mg khi cần
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Hiện chưa có dữ liệu nghiên cứu cụ thể về tác động của cefuroxim đối với người lái xe hoặc vận hành máy móc. Dựa trên dữ liệu an toàn hiện có, hoạt chất này nhìn chung không gây tác động đáng kể đến các khả năng này.
Quá liều và xử trí
Việc dùng quá liều Cefuroxim phần lớn dẫn đến các phản ứng đường tiêu hóa như tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn. Mặc dù vậy, biến chứng nặng hơn như tăng kích thích thần kinh cơ hay các đợt co giật vẫn có thể bùng phát, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.
Cần đánh giá khả năng người bệnh sử dụng đồng thời nhiều thuốc, các tương tác có thể xảy ra và những thay đổi về dược động học.
Việc bảo đảm đường thở, duy trì thông khí và bù dịch là những ưu tiên hàng đầu. Nếu ghi nhận cơn co giật, cần ngưng Cefuroxim ngay lập tức và chỉ định các liệu pháp chống co giật thích hợp.
Bảo quản
Giữ Oramycin 750mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Oramycin 750mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Oramycin 750mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Oramycin 750mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Oramycin 750mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Oramycin 750mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Oramycin 750mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Oramycin 750mg như:
Cefuroxim 250 VPC Pharimexco có thành phần chính là Cefuroxim 250mg, được sản xuất bởi VPC Pharimexco, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu nặng
Cefuroxim 500mg Mebiphar có thành phần chính là Cefuroxim 500mg, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học y tế, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu nặng.
Tài liệu tham khảo
Brogden RN, Heel RC, Speight TM, Avery GS (1979). Cefuroxime: a review of its antibacterial activity, pharmacological properties and therapeutic use. Drugs. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/37064/

Kalium Chloratum 
















Thiên Bình –
trộm vía tui tiêm hông bị đau tại chỗ