Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Lipibrat 100mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110892224 (Cũ: VD-33514-19)
Lipibrat 100mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Lipibrat 100mg có chứa:
- Ciprofibrat: 100mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Trình bày
SĐK: 893110892224 (Cũ: VD-33514-19)
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Lipibrat 100mg
Cơ chế tác dụng
Ciprofibrat làm giảm nồng độ cholesterol máu chủ yếu bằng cách ức chế quá trình tổng hợp cholesterol tại gan, từ đó giảm các lipoprotein gây xơ vữa như VLDL và LDL, đồng thời thúc đẩy tăng HDL-cholesterol có vai trò bảo vệ tim mạch. Nhờ thay đổi cân bằng các phân đoạn lipoprotein, thuốc làm giảm đáng kể tỷ lệ (VLDL + LDL)/HDL, góp phần cải thiện rối loạn lipid máu và hạn chế sự lắng đọng cholesterol.
Khi điều trị kéo dài đạt hiệu quả, các u vàng hoặc vùng lắng đọng cholesterol ngoài mạch có thể thu nhỏ đáng kể, thậm chí biến mất. Ciprofibrat còn thể hiện tác dụng chống kết tập tiểu cầu và hỗ trợ tiêu sợi huyết. Các thuốc fibrat đã được chứng minh giúp giảm biến cố mạch vành, nhưng chưa có bằng chứng cho thấy làm giảm tử vong do mọi nguyên nhân trong phòng ngừa bệnh tim mạch nguyên phát hoặc thứ phát.
Đặc điểm dược động học
Thuốc hấp thu qua đường uống và sau khi sử dụng khoảng 2 tiếng, lượng hoạt chất ghi nhận trong máu đạt nồng độ đỉnh
Mức độ gắn kết protein huyết tương mạnh khiến ciprofibrat có thể cạnh tranh và thay thế vị trí liên kết của một số dược chất dùng chung. Hậu quả này đòi hỏi phải cân chỉnh lại liều lượng của các thuốc đi kèm, nhất là những thuốc kháng vitamin K để đảm bảo an toàn.
Với thời gian bán thải kéo dài khoảng 17 tiếng, ciprofibrat cho phép người bệnh duy trì hiệu quả điều trị chỉ bằng việc uống 1 lần duy nhất trong ngày.
Ciprofibrat đào thải ra khỏi cơ thể qua hai dạng: nguyên vẹn hoặc đã qua liên hợp glucuronid. Các kết quả nghiên cứu chứng minh thuốc không bị tích tụ trong cơ thể, đồng thời nồng độ hoạt chất ghi nhận trong máu có mối tương quan thuận trực tiếp với liều sử dụng.
Thuốc Lipibrat 100mg được chỉ định trong bệnh gì?
Thuốc được sử dụng kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý cùng các thay đổi lối sống (như luyện tập thể thao, kiểm soát cân nặng) cho 2 nhóm đối tượng:
- Bệnh nhân bị tăng triglycerid máu nghiêm trọng, bất kể có bị giảm cholesterol tốt (HDL) hay không.
- Bệnh nhân tăng lipid máu hỗn hợp có chống chỉ định hoặc gặp tác dụng phụ không mong muốn với statin.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Người lớn và người cao tuổi: 1 viên (~100mg) mỗi ngày
Trường hợp suy thận mức độ vừa, sử dụng liều 100mg/ngày (1 viên/ngày) và phải giám sát y khoa chặt chẽ.
Cách sử dụng
Viên nang Lipibrat 100mg được dùng bằng đường uống
Không sử dụng thuốc Lipibrat 100mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Ciprofibrat hoặc tá dược có trong Lipibrat 100mg
Trẻ em
Suy thận nặng
Người đang kết hợp liệu pháp điều trị với rosuvastatin 40mg và các dẫn xuất fibrat khác
Suy gan
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Nếu sau 3-6 tháng điều trị nồng độ lipid huyết thanh chưa đạt mức mong muốn, cần đánh giá lại và cân nhắc phối hợp hoặc chuyển sang phương pháp điều trị khác.
Tổn thương cơ, kể cả tiêu cơ vân, có thể xảy ra khi dùng fibrat. Cần ngừng thuốc nếu xuất hiện đau, nhức, yếu cơ lan tỏa hoặc CPK tăng trên 5 lần giới hạn bình thường. Nguy cơ này có thể cao hơn khi dùng đồng thời với fibrat khác hoặc thuốc ức chế HMG-CoA reductase. Không dùng quá 100mg ciprofibrat/ngày.
Nguy cơ bệnh cơ tăng ở người suy thận, giảm albumin máu, suy giáp, uống nhiều rượu, trên 70 tuổi, có tiền sử cá nhân/gia đình mắc bệnh cơ di truyền hoặc từng bị tổn thương cơ do fibrat. Cần chẩn đoán và điều trị suy giáp trước khi sử dụng ciprofibrat.
Thận trọng khi dùng cho người có bất thường chức năng gan. Nên kiểm tra AST, ALT mỗi 3 tháng trong năm đầu và ngừng thuốc nếu AST/ALT tăng trên 3 lần giới hạn trên của mức bình thường hoặc xuất hiện tổn thương gan ứ mật.
Khi dùng cùng thuốc kháng vitamin K, cần giảm liều thuốc kháng vitamin K và điều chỉnh theo chỉ số INR.
Do chưa xác lập đầy đủ tính an toàn khi sử dụng lâu dài và ảnh hưởng đến sự phát triển ở trẻ, chỉ nên cân nhắc dùng thuốc trong trường hợp rối loạn lipid máu nặng và đáp ứng kém với các phương pháp điều trị khác.
Thuốc chứa tinh bột mì. Mặc dù hàm lượng gluten rất thấp và có thể phù hợp với người mắc bệnh celiac, người dị ứng với tinh bột mì không nên sử dụng.
Thuốc chứa lactose, thận trọng ở một số người có rối loạn, bất thường liên quan đến dung nạp loại đường này
Tác dụng phụ
Thường gặp: Nhức đầu, cảm giác choáng váng, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, phát ban da, đau nhức cơ, rụng tóc thành từng mảng
Ít gặp: Khó tiêu, nôn mửa, phát ban, buồn ngủ, chóng mặt.
Hiếm gặp: Mệt mỏi
Không xác định (chưa rõ tần suất): Sỏi mật, suy giảm tiểu cầu, hoại tử tế bào gan (đợt đợt tiến triển bất thường của bệnh mạn tính), tắc mật, kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường, viêm cơ, bệnh lý cơ, yếu cơ, tiêu cơ vân, đau do tăng cảm giác, rối loạn khả năng cương dương, bệnh chàm, da nhạy cảm với ánh sáng, nổi mề đay, ngứa ngáy.
Tương tác
Không phối hợp với các fibrat khác do làm tăng nguy cơ độc tính trên cơ, đặc biệt tiêu cơ vân và myoglobin niệu.
Dùng rosuvastatin 40 mg cùng ciprofibrat bị chống chỉ định vì có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân và các tác dụng không mong muốn trên cơ.
Việc phối hợp với statin không được khuyến cáo do nguy cơ tiêu cơ vân và myoglobin niệu tăng lên. Nếu sử dụng simvastatin, liều tối đa không nên vượt quá 10 mg/ngày.
Thuốc chống đông đường uống có thể tăng tác dụng khi dùng cùng ciprofibrat, kéo theo nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi INR thường xuyên và điều chỉnh liều thuốc chống đông khi cần.
Phối hợp với colchicin có thể làm tăng độc tính trên cơ, đặc biệt nguy cơ tiêu cơ vân. Nên theo dõi lâm sàng và xét nghiệm, nhất là khi bắt đầu điều trị đồng thời.
Thuốc hạ đường huyết đường uống có thể tăng tác dụng khi dùng cùng ciprofibrat, tuy nhiên tương tác này chưa được chứng minh có ý nghĩa lâm sàng rõ ràng.
Estrogen có khả năng làm tăng lipid máu, nhưng hiện chưa có đủ bằng chứng lâm sàng để xác định tương tác đáng kể với ciprofibrat.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Dù chưa phát hiện bằng chứng ciprofibrat trực tiếp gây ra dị tật bẩm sinh hay độc tính trên thai nhi ở lâm sàng, các thử nghiệm liều cao trên động vật đã ghi nhận độc tính bất thường. Vì thiếu dữ liệu an toàn khi phụ nữ mang thai tiếp xúc với ciprofibrat, bác sĩ được khuyến cáo không nên kê đơn thuốc này trong thai kỳ. Việc sử dụng nhóm fibrat cho thai phụ chỉ được cân nhắc khi nguy cơ viêm tụy cấp ở người mẹ quá cao do tăng triglycerid máu nghiêm trọng (> 10 g/l) không thể kiểm soát bằng việc điều chỉnh chế độ ăn.
Thử nghiệm trên chuột cho thấy ciprofibrat có khả năng tiết qua sữa, tuy nhiên hiện chưa rõ bằng chứng ở người. Vì vậy, khuyến cáo không kê đơn Lipibrat cho phụ nữ đang cho con bú.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Các phản ứng như mệt mỏi, chóng mặt hay buồn ngủ rất hiếm khi xảy ra khi điều trị bằng ciprofibrat. Tuy nhiên, nếu gặp phải những dấu hiệu này, người bệnh cần tránh lái xe hoặc điều khiển máy móc để đảm bảo an toàn.
Quá liều và xử trí
Hiện đã có một vài ghi nhận về tình trạng quá liều ciprofibrat, dù hiếm gặp và chưa thấy xuất hiện các triệu chứng đặc hiệu. Do không có chất giải độc đặc hiệu cũng như không thể loại bỏ ciprofibrat bằng phương pháp thẩm tách máu, việc xử trí hoàn toàn dựa vào điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ (chẳng hạn như tiến hành rửa dạ dày khi cần thiết).
Bảo quản
Giữ Lipibrat 100mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Lipibrat 100mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Lipibrat 100mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Lipibrat 100mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Lipibrat 100mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Lipibrat 100mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Lipibrat 100mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng tác dụng với Lipibrat 100mg như:
Glenlipid 100mg Tablet có thành phần chính là Ciprofibrate hàm lượng 100mg, được sản xuất bởi Glenmark Pharm, được chỉ định điều trị điều trị tăng lipid máu
Mibefen NT 145 có thành phần chính là Fenofibrate có hàm lượng 145mg, được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên doanh Hasan – Dermapharm, được chỉ định điều trị điều trị tăng lipid máu
Tài liệu tham khảo
Turpin G, Bruckert E (1996). Efficacy and safety of ciprofibrate in hyperlipoproteinaemias. Atherosclerosis. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8831920/

Kalium Chloratum 















Như Minh –
tư vấn viên nhiẹt tình, thích cahcs tiếp khách của bên này