Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Lidocain-BFS 200mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110059024 (SĐK cũ: VD-24590-16)
Lidocain-BFS 200mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi Lidocain-BFS 200mg có chứa:
- Lidocain hydroclorid: 200mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Trình bày
SĐK: 893110059024 (SĐK cũ: VD-24590-16)
Quy cách đóng gói: Hộp 20 lọ x 10ml
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Lidocain-BFS 200mg
Cơ chế tác dụng
Lidocain là thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm amid, có thời gian tác dụng trung bình. Thuốc phát huy tác dụng bằng cách làm giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh đối với ion natri, từ đó ổn định màng, ức chế quá trình khử cực và ngăn dẫn truyền xung thần kinh, tạo hiệu quả gây tê. So với procain cùng nồng độ, lidocain có tác dụng nhanh hơn, mạnh hơn, phạm vi gây tê rộng và kéo dài hơn.
Bên cạnh đó, lidocain còn là thuốc chống loạn nhịp nhóm IB, có tác dụng chẹn kênh natri của cơ tim. Thuốc được sử dụng đường tĩnh mạch trong điều trị loạn nhịp tâm thất và giúp giảm nguy cơ rung thất ở người nghi ngờ nhồi máu cơ tim. Lidocain tác động lên cả kênh natri đang mở và kênh natri không hoạt hóa, đồng thời có hiệu quả rõ hơn trên vùng cơ tim thiếu máu cục bộ so với mô tim bình thường.
Đặc điểm dược động học
Thuốc có khả năng hấp thu qua đường tiêu hóa tốt (35 ± 11%), tuy nhiên ít khi dùng đường uống để trị loạn nhịp tim do bị chuyển hóa ban đầu rất mạnh tại gan.
Phương pháp tiêm tĩnh mạch là đường dùng ưu tiên nhất, tiêm bắp ngắt quãng cũng có thể duy trì được lượng thuốc cần thiết trong máu.
Chuyển hóa tại gan tạo các chất glycin xylidid (GX) và monoethyl GX, có tác dụng chẹn kênh natri yếu hơn lidocain.
Sau tiêm tĩnh mạch, thuốc giảm nồng độ theo hai pha: pha phân bố khoảng 8-10 phút và pha thải trừ khoảng 100-120 phút.
Tỷ lệ gắn protein huyết tương sau khi vào máu của Lidocain khoảng 70-75%; thể tích phân bố trung bình 1,1 ± 0,4 lít/kg; độ thanh thải 9,2 ± 2,4 ml/phút/kg.
Khoảng 2 ± 1% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Nồng độ điều trị trong huyết tương khoảng 1,56 microgam/ml, độc tính có thể xuất hiện từ 6-10 microgam/ml và thường gặp khi trên 10 microgam/ml.
Ở người suy tim hoặc bệnh gan, độ thanh thải của thuốc giảm; nhồi máu cơ tim cấp làm tăng gắn protein huyết tương, từ đó giảm tỷ lệ thuốc ở dạng tự do.
Thuốc Lidocain-BFS 200mg được chỉ định trong bệnh gì?
Điều trị cấp các rối loạn nhịp thất bằng đường tiêm tĩnh mạch, đặc biệt ở người sau nhồi máu cơ tim hoặc trong quá trình thực hiện các thủ thuật tim mạch như phẫu thuật tim, thông tim. Thuốc được lựa chọn trong điều trị ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất và rung thất.
Áp dụng trong nhiều kỹ thuật gây tê phong bế như gây tê thần kinh ngoại biên, gây tê hạch giao cảm, gây tê ngoài màng cứng, gây tê khoang cùng và gây tê tủy sống.
Gây tê bề mặt niêm mạc trước khi nội soi, thăm khám, đặt dụng cụ y tế hoặc các thủ thuật khác, đồng thời hỗ trợ giảm đau trong nhiều bệnh lý.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Gây tê từng lớp: Tiêm lidocain-BFS vào mô tại vị trí cần can thiệp. Không phối hợp adrenalin: tối đa 4,5mg/kg, không quá 300mg. Có phối hợp adrenalin: tối đa 7mg/kg, không quá 500mg.
Gây tê phong bế vùng: Tiêm dưới da, sử dụng nồng độ và liều tương tự gây tê từng lớp.
Gây tê phong bế thần kinh: Tiêm vào hoặc gần dây thần kinh/đám rối thần kinh ngoại biên. Khi cần phong bế trong 2-4 giờ, có thể áp dụng liều như gây tê từng lớp.
Điều trị cấp loạn nhịp thất: Dùng liều nạp 3-4mg/kg trong 20-30 phút (ví dụ: 100mg ban đầu, sau đó 50mg mỗi 8 phút, tổng 3 lần), tiếp theo truyền tĩnh mạch 1-4mg/phút để duy trì nồng độ điều trị. Nồng độ ổn định trong huyết tương thường đạt sau 8-10 giờ.
Lưu ý: Người suy tim, bệnh gan hoặc cần truyền kéo dài nên giảm liều nạp và tốc độ truyền. Cần theo dõi nồng độ lidocain trong huyết tương và điều chỉnh để duy trì khoảng 1,5-5 microgam/ml.
Cách sử dụng
Thuốc Lidocain-BFS 200mg được dùng đường tiêm
Không sử dụng thuốc Lidocain-BFS 200mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với lidocain, bất kỳ thành phần nào có trong Lidocain-BFS 200mg hoặc các thuốc gây tê thuộc nhóm amid.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin
Bệnh nhân gặp tình trạng block trong thất mà chưa được can thiệp bằng máy tạo nhịp.
Trường hợp mắc các bệnh lý suy cơ tim nặng, rối loạn xoang – nhĩ mức độ nghiêm trọng, block nhĩ – thất (mọi giai đoạn) hoặc có hội chứng Adams – Stokes.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Những trường hợp như suy gan, suy tim, giảm thể tích tuần hoàn, sốc, thiếu oxy máu nặng, suy hô hấp nặng, nhịp tim chậm, rung nhĩ hoặc block tim chưa hoàn toàn cần được bác sĩ đánh giá cẩn thận trước khi chỉ định lidocain.
Nguy cơ xuất hiện độc tính toàn thân của lidocain có thể cao hơn ở người suy nhược hoặc mắc bệnh nặng, do đó cần theo dõi và điều chỉnh việc sử dụng thuốc phù hợp.
Không nên sử dụng lidocain tại các vị trí đang viêm hoặc nhiễm khuẩn, cũng như không đưa thuốc vào niệu đạo bị chấn thương. Trong những trường hợp này, thuốc dễ hấp thu nhanh vào tuần hoàn, làm tăng tác dụng toàn thân thay vì chỉ khu trú tại vùng gây tê.
Tác dụng phụ
Thường gặp: Ớn lạnh, tụt huyết áp, đau đầu do thay đổi tư thế.
Ít gặp: Nhìn mờ, nhìn đôi, tê đầu lưỡi và quanh môi, buồn nôn, nôn, ngứa, phát ban, phù da, rối loạn cảm giác, ảo giác, lo âu, sảng khoái, kích động, phát ngôn không rõ lời, co giật, ngủ lịm, hôn mê, thở khó, suy giảm hoặc ngừng hô hấp, block tim, loạn nhịp, trụy tim mạch, ngừng tim.
Tương tác
Khi dùng chung với Sucinylcholin thì độc tính và hiệu lực của Sucinylcholin có xu hướng tăng lên đáng kể.
Nguy cơ nhiễm độc Lidocain dễ xảy ra hơn nếu uống cùng Cimetidin do quá trình chuyển hóa tại gan bị cản trở.
Sự suy giảm lưu lượng máu đến gan khi uống thuốc chẹn beta sẽ làm chậm tốc độ phân hủy Lidocain và gia tăng rủi ro ngộ độc.
Việc đắp hoặc bôi Lidocain lượng lớn nhiều lần ở vùng miệng họng hay nuốt phải trong lúc dùng các thuốc tê nhóm amid khác như Tocainid hay Mexiletin rất dễ gây quá liều và tạo áp lực độc hại cộng hưởng lên tim.
Nhờ khả năng kìm hãm tốc độ ngấm thuốc vào máu cũng như giảm bớt độc tính mà việc phối hợp thêm Adrenalin giúp kéo dài thời gian gây tê của Lidocain.
Việc trộn chung Lidocain hydroclorid với amphotericin B hoặc các muối natri của phenytoin, cefazolin, methohexital và sulfadiazin sẽ gây ra phản ứng bất tương hợp trong môi trường dung dịch.
Những hợp chất bền ở môi trường acid như isoprenalin, noradrenalin tartrat cũng như adrenalin hydroclorid rất dễ bị biến tính chỉ sau vài giờ kết hợp do Lidocain hydroclorid làm tăng độ pH của hỗn hợp.
Bệnh nhân cần được dùng ngay các dung dịch phối hợp kể trên ngay sau khi pha nhằm hạn chế tối đa nguy cơ suy giảm chất lượng do biến đổi pH.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thực tế lâm sàng cho thấy chưa ghi nhận bất kỳ ảnh hưởng xấu nào tới sức khỏe thai nhi hay người mẹ khi áp dụng Lidocain trong các phẫu thuật ở thai phụ.
Mức độ tiết của Lidocain qua sữa mẹ là cực kỳ thấp, do đó em bé đang bú hoàn toàn không phải đối mặt với các rủi ro độc hại nào.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Nếu uống Lidocain-BFS thì không nên lái xe hoặc làm việc với máy móc
Quá liều và xử trí
Do ranh giới an toàn của thuốc rất hẹp, độc tính nghiêm trọng rất dễ bùng phát khi dùng nhỉnh liều hoặc phối hợp thêm thuốc trị loạn nhịp khác.
Tình trạng quá liều gây rối loạn tiêu hóa, chóng mặt, run rẩy, dị cảm, mất thăng bằng, lú lẫn, an thần, co giật, hôn mê và suy hô hấp.
Độc tính trên tim bao gồm tụt huyết áp, suy tim, block nhĩ thất, ngừng xoang; riêng hiện tượng giãn rộng khoảng Q – T và QRS chỉ xuất hiện ở các trường hợp ngộ độc cực kỳ nặng.
Cần áp dụng ngay các liệu pháp hỗ trợ y tế cơ bản gồm điều chỉnh tư thế, truyền dịch, kê đơn thuốc nâng huyết áp, chống co giật và chống loạn nhịp.
Tình trạng giãn rộng QRS, tụt huyết áp hoặc nhịp tim chậm có thể đảo ngược nhờ truyền natri bicarbonat.
Kỹ thuật thẩm phân máu hỗ trợ đẩy nhanh quá trình loại bỏ Lidocain khỏi cơ thể.
Bảo quản
Giữ Lidocain-BFS 200mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Lidocain-BFS 200mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Lidocain-BFS 200mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Lidocain-BFS 200mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Lidocain-BFS 200mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Lidocain-BFS 200mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Lidocain-BFS 200mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Lidocain-BFS 200mg như:
Lidocain Kabi 2% có thành phần chính là Lidocain hydroclorid 40mg/2ml, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam, điều trị cấp tính loạn nhịp thất và gây tê tại chỗ
Lidocain có thành phần chính là Lidocain hydroclorid 40mg/2ml, được sản xuất bởi CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH, điều trị cấp tính loạn nhịp thất và gây tê tại chỗ
Tài liệu tham khảo
Looi CK, Phoon YS, Yow LPS, Mai CW, Siew TW (2026). Lidocaine Injection Provides Superior Pain Relief Compared to 10-Minute BLT Topical Numbing in Women Undergoing Cannula-Based Aesthetic Procedures. Aesthet Surg J Open Forum. Truy cập ngày 31 tháng 6 năm 2026 từ: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC12951079/

Metasone 















Thu Hoài –
tư vấn nhiệt tình, cẩn thận ạ