Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Genfranson Cream được sản xuất bởi Korea Arlico Pharm., Co., Ltd có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 880110000800 (SĐK cũ: VN-18828-15)
Genfranson là thuốc gì?
Genfranson Cream thành phần
Trong mỗi tuýp Genfranson Cream có chứa:
- Betamethasone dipropionate: 0,64mg
- Clotrimazole: 10mg
- Gentamicin sulfate: 1mg (Hoạt tính)
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Kem bôi da
Trình bày
SĐK: 880110000800 (SĐK cũ: VN-18828-15)
Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 10g
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Genfranson Cream có tác dụng gì?
Cơ chế tác dụng
Genfranson cream có chứa corticoid không? – Có, Genfranson là hỗn hợp 3 hoạt chất trong đó:
Betamethason Dipropionat là một corticoid tổng hợp có tác dụng co mạch, kháng dị ứng và chống viêm, Betamethason Dipropionat chuyên dùng trị các rối loạn đáp ứng với liệu pháp corticoid. Tương tự các glucocorticoid khác, hoạt chất này can thiệp sâu vào chuyển hóa và biến đổi đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Đặc điểm nổi bật của Betamethason là hoạt lực glucocorticoid cao đi kèm đặc tính mineralocorticoid yếu.
Clotrimazol có cấu trúc gần giống miconazol, là dẫn chất imidazol tổng hợp. Cơ chế tác dụng của thuốc dựa trên việc can thiệp vào lớp lipid màng tế bào vi nấm, từ đó làm biến đổi tính thấm thành tế bào – đặc trưng chung của các kháng nấm nhóm imidazol.
Gentamicin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid có nguồn gốc phân lập từ vi khuẩn Micromonospora purpurea. Hoạt chất này tồn tại dưới dạng hỗn hợp của 3 đồng phân có cấu trúc tương tự nhau bao gồm Gentamicin C1, C2 và C1a. Gentamicin thể hiện khả năng diệt khuẩn trực tiếp. Dù cơ chế chi tiết chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, hoạt chất này được ghi nhận có khả năng ngăn chặn quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm thông qua việc liên kết vĩnh viễn (không đảo ngược) với tiểu đơn vị 30S của ribosom.
Đặc điểm dược động học
Việc dùng gentamicin cũng như các kháng sinh nhóm aminoglycosid qua đường bôi ngoài da (đặc biệt là vùng da bị tổn thương, bỏng) hoặc qua thao tác rửa vết thương, khớp và các hốc cơ thể đều có thể dẫn đến sự hấp thu toàn thân. Sau khi vào cơ thể, các chất này phân bố chủ yếu ở khoang ngoại tế bào.
Khả năng thâm nhập của thuốc vào mắt và dịch não tủy rất hạn chế (kể cả trong trường hợp màng não đang bị viêm), nhưng lại nhanh chóng khuếch tán vào dịch tai trong. Ngoài ra, aminoglycosid có thể qua được hàng rào nhau thai, trong khi chỉ một lượng rất nhỏ được ghi nhận xuất hiện trong sữa mẹ.
Khi dùng tại chỗ, Clotrimazol có thể thẩm thấu qua lớp biểu bì nhưng tỷ lệ đi vào tuần hoàn chung là rất thấp. Khi vào cơ thể sẽ được gan chuyển hóa thành các chất không còn hoạt tính, sau đó thải trừ ra ngoài qua con đường phân và nước tiểu.
Khi bôi ngoài da, Betamethason vẫn có khả năng đi qua hàng rào da lành. Tuy nhiên, mức độ thẩm thấu này sẽ tăng lên đáng kể nếu bề mặt da đang bị tổn thương, viêm nhiễm hoặc khi áp dụng biện pháp băng kín. Sau khi thâm nhập vào tuần hoàn, đặc tính dược động học của corticoid bôi tại chỗ sẽ tương tự như khi dùng đường toàn thân: thuốc liên kết với protein huyết tương ở các mức độ khác nhau, trải qua quá trình chuyển hóa tại gan và cuối cùng được bài tiết qua thận.
Thuốc Genfranson được chỉ định trong bệnh gì?
Sản phẩm được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý da có đáp ứng với corticosteroid kết hợp thuốc kháng nấm, kháng khuẩn, bao gồm:
- Các dạng viêm da có nguồn gốc dị ứng như chàm, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, hăm da và viêm da do ánh nắng.
- Bệnh vảy nến và tình trạng ngứa da có kèm nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm.
- Các bệnh nấm da thường gặp như nấm bàn chân, nấm thân, nấm da đầu và nấm vùng đùi.
- Bỏng mức độ 1 và tổn thương da do côn trùng cắn.
- Bệnh rụng tóc.
Lưu ý: Không sử dụng trong trường hợp viêm da đơn thuần không có nguy cơ bội nhiễm.

Genfranson Cream dùng cho trẻ mấy tuổi?
Từ 2 tuổi
Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
2 lần/ngày (sáng và tối)
Tùy thuộc vị trí, mức độ bệnh và khả năng đáp ứng của cơ thể. Trường hợp không thấy tiến triển lâm sàng sau 3-4 tuần, bệnh nhân cần liên hệ bác sĩ để xem xét lại phương án điều trị.
Cách sử dụng
Kem Genfranson Cream được dùng theo đường ngoài da bằng cách bôi mỏng lớp kem phủ kín vùng da bệnh và khu vực xung quanh
Không sử dụng thuốc Genfranson trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Gentamicin, Clotrimazol, Betamethason hay tá dược có trong kem bôi ngoài da Genfranson Cream
Tránh băng kín hoặc băng ép lên vùng da đang điều trị.
Tránh bôi mắt
Cần đặc biệt thận trọng khi dùng corticoid bôi ngoài da điều trị vảy nến. Thuốc có thể kích hoạt phản ứng bùng phát dội ngược (nguy cơ tiến triển thành vảy nến mụn mủ) và làm suy giảm chức năng hàng rào bảo vệ da, dẫn đến độc tính tại chỗ cũng như toàn thân.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Tránh thoa thuốc trên diện tích da quá lớn hoặc kéo dài liệu trình điều trị quá thời gian quy định trừ khi có chỉ định của bác sĩ
Dùng corticoid bôi ngoài da có thể làm chậm phát triển thể chất (chiều cao, cân nặng), gây hội chứng Cushing, tăng áp lực nội sọ và ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận.
Sự suy giảm chức năng thượng thận ở trẻ thường thể hiện qua chỉ số cortisol huyết tương giảm thấp và thiếu đáp ứng khi làm xét nghiệm kích thích ACTH.
Trường hợp có tăng áp lực nội sọ, trẻ sẽ xuất hiện các dấu hiệu đặc trưng như thóp phồng, đau đầu và phù gai thị hai bên.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ hiếm gặp toàn thân/chung: ngứa, rỉ dịch, nổi mề đay, ban đỏ, bệnh vẩy cá và phản ứng dị ứng toàn thân.
Tác dụng phụ tại chỗ (đặc biệt khi dùng diện rộng hoặc băng bít):
- Kích ứng và Bệnh lý da: Nóng rát, khô da, viêm nang lông, châm chích, viêm da quanh miệng, rậm lông, mụn trứng cá, viêm da tiếp xúc dị ứng.
- Biến đổi cấu trúc da: Teo da, rạn da, giảm sắc tố (nhược sắc tố), lột/bong tróc da, , bệnh hạt kẽ.
- Phản ứng viêm và Nhiễm trùng: Rát sần, rỉ dịch, mụn nước, sưng phù, nhiễm trùng thứ phát và bội nhiễm.
Tương tác
Việc phối hợp gentamicin với những thuốc có khả năng gây độc trên thận (như vancomycin, các cephalosporin thế hệ tương ứng hoặc các kháng sinh nhóm aminoglycosid khác) và các thuốc độc với thính giác (như furosemid, acid ethacrynic) sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ có hại.
Indomethacin khi dùng cùng lúc có thể khiến nồng độ gentamicin trong máu tăng đáng kể.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Mức độ an toàn của Genfranson đối với thai phụ hiện vẫn chưa được chứng minh đầy đủ. Vì vậy, chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc (kể cả bôi ngoài da) trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn cho thai nhi, đồng thời tuyệt đối tránh bôi diện rộng, dùng liều cao hoặc kéo dài thời gian điều trị.
Corticoid bôi ngoài da vẫn có thể hấp thu vào máu và tiết qua sữa mẹ. Do đó, cần đánh giá mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ để đưa ra quyết định phù hợp giữa việc tạm ngưng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng
Quá liều và xử trí
Chưa có thông tin
Bảo quản
Giữ Genfranson Cream ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Genfranson Cream trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Genfranson Cream khi quá hạn cho phép
Genfranson Cream giá bao nhiêu? mua ở đâu?
Genfranson Cream hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Genfranson Cream có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Genfranson Cream tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Genfranson Cream như:
Furmet Cream có thành phần chính là Gentamicin, Clotrimazol, Betamethason, được sản xuất bởi Dược Phẩm Medisun, được chỉ định điều trị các bệnh lý ngoài da như viêm da, zone, liken,…
Gentriboston có thành phần chính là Gentamicin, Clotrimazol, Betamethason, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam, được chỉ định điều trị các bệnh lý ngoài da như viêm da, zone, liken,…
Tài liệu tham khảo
Hojyo T (1987). Combination dermatological products: a comparison of betamethasone dipropionate/clotrimazole/gentamicin sulphate and flumethasone pivalate/clioquinol creams. J Int Med Res. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2960577/















Thu Quỳnh –
giao hàng nhanh, đóng gói cẩn thận