Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Galfend 200mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110948224
Galfend 200mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Galfend 200mg có chứa:
- Voriconazole: 200mg.
- Tá dược: Tinh bột ngô, lactose monohydrate, croscarmellose sodium, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, hydroxypropyl methylcellulose 606, titanium dioxide và macrogol 6000.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Trình bày
SĐK: 893110948224
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 24 tháng
Tác dụng của thuốc Galfend 200mg
Cơ chế tác dụng
Voriconazole là thuốc kháng nấm nhóm triazole có cơ chế ức chế enzym 14-alpha-lanosterol demethylase của hệ cytochrome P450 ở nấm. Việc phong bế enzym này khiến quá trình sinh tổng hợp ergosterol bị gián đoạn, đồng thời làm các tiền chất sterol methyl hóa tích tụ trong tế bào. Những thay đổi này làm rối loạn cấu trúc cũng như chức năng của màng tế bào nấm, góp phần ức chế sự phát triển của tác nhân gây bệnh. Hoạt chất cho thấy tính chọn lọc cao đối với enzym của nấm hơn so với enzym cytochrome P450 ở động vật có vú.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Thuốc được dung nạp rất nhanh qua đường tiêu hóa và đạt Cmax (nồng độ tối đa) trong máu sau khoảng 1h đến 2h với sinh khả dụng ~ 96%. Nếu uống thuốc cùng các món ăn chứa hàm lượng chất béo cao, chỉ số Cmax và diện tích dưới đường cong (AUC) giảm lần lượt là 34% và 24%. Sự thay đổi độ pH trong dạ dày không làm ảnh hưởng tới mức độ hấp thu.
Phân bố: Thuốc thâm nhập tốt vào các mô với thể tích phân bố ở trạng thái cân bằng duy trì khoảng 4,6 lít/kg và tỷ lệ gắn kết với protein trong huyết tương là 58%. Ngoài ra, sự hiện diện của hoạt chất còn được ghi nhận trong dịch não tủy ở một số bệnh nhân tham gia chương trình nghiên cứu mở rộng.
Chuyển hóa: Quá trình chuyển hóa diễn ra tại gan thông qua các isoenzyme của cytochrome P450 bao gồm CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4. Tốc độ chuyển hóa có sự khác biệt rất lớn tùy thuộc vào cơ địa từng cá thể.
Thải trừ: Con đường đào thải chính là qua gan, lượng thuốc giữ nguyên vẹn xuất hiện trong nước tiểu chiếm chưa đầy 2%. Tổng lượng chất có đánh dấu phóng xạ được bài xuất qua nước tiểu đạt khoảng 80% (với dạng truyền) và 83% (với dạng uống), phần lớn (> 94%) được thải sạch trong vòng 96 giờ đầu. Thời gian bán thải (t1/2) của liều uống 200mg khoảng 6 tiếng. Do có đặc tính dược động học không tuyến tính nên thời gian bán thải không dùng để dự đoán chính xác lượng tích tụ hay tốc độ loại thải của thuốc.
Thuốc Galfend 200mg được chỉ định trong bệnh gì?
Thuốc được sử dụng cho người lớn và trẻ nhỏ từ 2 tuổi trở lên đối với các trường hợp nhiễm nấm tiến triển:
- Bệnh nhân bị nhiễm Aspergillus thể xâm lấn.
- Người bị nhiễm Candida huyết (áp dụng cho đối tượng không bị sụt giảm bạch cầu trung tính).
- Các ca nhiễm Candida xâm lấn thể nặng đã xuất hiện tình trạng kháng thuốc fluconazole (bao gồm cả chủng C.krusei).
- Trường hợp nhiễm các chủng nấm Fusarium spp. và Scedosporium spp. mức độ nghiêm trọng.
- Sử dụng để phòng ngừa các đợt nhiễm nấm xâm lấn cho những người thực hiện cấy ghép tế bào gốc tạo máu thuộc nhóm có nguy cơ cao.
Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Người lớn (áp dụng cho bệnh nhân từ 15 tuổi) : Điều trị thường được bắt đầu bằng voriconazole đường uống hoặc truyền tĩnh mạch với liều khởi đầu nhằm nhanh chóng đạt nồng độ thuốc mong muốn. Khi tình trạng lâm sàng cho phép, có thể chuyển đổi giữa hai đường dùng.
- Liều tấn công (24 giờ đầu): Người bệnh từ 40kg trở lên cứ 12 giờ dùng 400mg, người dưới 40kg cứ 12 giờ dùng 200mg
- Liều duy trì: Người từ 40kg trở lên dùng 200mg/lần, ngày 2 lần; người dưới 40kg dùng 100mg/lần, ngày 2 lần.
- Điều chỉnh liều: Nếu hiệu quả điều trị chưa đáp ứng, có thể tăng lên 300mg x 2 lần/ngày ở người từ 40kg trở lên hoặc 150mg x 2 lần/ngày ở người dưới 40kg. Nếu người bệnh không dung nạp thuốc, giảm từng bậc 50mg cho đến khi đạt liều 200mg x 2 lần/ngày hoặc 100mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân dưới 40kg.
- Thời gian điều trị: Nên duy trì trong khoảng thời gian ngắn nhất vẫn bảo đảm hiệu quả điều trị. Khi cần sử dụng trên 180 ngày (6 tháng), bác sĩ sẽ cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị.
Trẻ từ 2 đến dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên từ 12–14 tuổi có cân nặng dưới 50kg: Không khuyến cáo dùng liều tấn công.
- Liều duy trì: 9mg/kg/lần, ngày 2 lần, tối đa 350mg mỗi lần.
- Điều chỉnh liều: Nếu đáp ứng điều trị chưa đạt, có thể tăng từng 1mg/kg mỗi lần hoặc tăng từng 50mg khi đã sử dụng mức tối đa. Trường hợp không dung nạp, giảm từng 1mg/kg hoặc giảm từng 50mg nếu đang dùng liều tối đa. Hiện chưa có dữ liệu về việc sử dụng voriconazole ở trẻ trong nhóm tuổi này bị suy gan hoặc suy thận.
- Thanh thiếu niên: Người từ 12–14 tuổi có cân nặng từ 50kg trở lên hoặc từ 15–17 tuổi áp dụng phác đồ liều giống người lớn.
Dự phòng nhiễm nấm: Nên bắt đầu từ ngày tiến hành ghép tế bào gốc tạo máu. Thời gian dự phòng thông thường không quá 100 ngày. Chỉ xem xét kéo dài đến tối đa 180 ngày sau ghép nếu người bệnh vẫn còn tình trạng ức chế miễn dịch hoặc mắc bệnh mảnh ghép chống chủ (GVHD). Liều dự phòng được áp dụng tương tự liều điều trị của từng nhóm tuổi.
Điều chỉnh liều khi phối hợp thuốc: Phối hợp với phenytoin cần tăng liều voriconazole đường uống lên 400mg x 2 lần/ngày (200mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân dưới 40kg). Nếu bắt buộc dùng cùng rifabutin, tăng liều voriconazole lên 350mg x 2 lần/ngày (200mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân dưới 40kg). Khi phối hợp với efavirenz, tăng voriconazole lên 400mg mỗi 12 giờ và giảm efavirenz xuống 300mg/ngày; sau khi ngừng voriconazole cần dùng lại liều efavirenz ban đầu.
Người cao tuổi: dùng Galfend tương tự người lớn mà không cần chỉnh liều
Bệnh nhân suy thận: Voriconazole dạng uống không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến nặng. Thẩm tách máu không loại bỏ lượng thuốc đủ lớn để phải thay đổi chế độ liều.
Bệnh nhân suy gan: Người mắc xơ gan Child-Pugh A hoặc B sử dụng liều tấn công như thông thường, sau đó giảm còn một nửa liều duy trì. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng ở bệnh nhân Child-Pugh C. Đối với trường hợp suy gan nặng hoặc có các chỉ số chức năng gan tăng cao, chỉ nên điều trị khi lợi ích dự kiến vượt trội nguy cơ và cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình dùng thuốc.
Trẻ dưới 2 tuổi: Đến nay vẫn chưa xác lập được tính an toàn và hiệu quả của Galfend 200mg ở nhóm tuổi này
Cách sử dụng
Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên: Nuốt viên nén Galfend 200mg cùng với nước, thời điểm dùng là ít nhất 1 tiếng trước khi ăn hoặc phải đợi 1 tiếng sau khi ăn xong.
Trẻ em có độ tuổi từ 2 đến dưới 12 tuổi: Đối với nhóm tuổi này, khuyến nghị nên ưu tiên sử dụng các dạng chế phẩm bào chế dưới dạng hỗn dịch dịch uống (thay vì viên nén bao phim).
Không sử dụng thuốc Galfend 200mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Voriconazole hoặc bất cứ tá dược nào có trong Galfend 200mg
Dùng chung với terfenadine, astemizole, cisapride, pimozide, quinidine (nguy cơ làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu dẫn đến kéo dài khoảng QT và gây xoắn đỉnh).
Không phối hợp cùng các thuốc: rifampicin, carbamazepine, phenobarbital do chúng làm giảm nồng độ Voriconazole trong huyết tương.
Dùng cùng efavirenz với liều từ 400mg/ngày trở lên (efavirenz làm giảm lượng Voriconazole, ngược lại Voriconazole lại làm tăng nồng độ efavirenz trong máu).
Không kết hợp với ritonavir liều cao (≥ 400mg, ngày 2 lần) do ritonavir làm nồng độ Voriconazole giảm
Dùng đồng thời với các alkaloid của nấm cựa gà (như ergotamine, dihydroergotamine) vì dễ gây độc tính ergotin
Sử dụng chung với sirolimus (Voriconazole làm tăng nồng độ sirolimus tăng trong máu).
Dùng chung với các sản phẩm có chứa thành phần từ cây cỏ Thánh John (St. John’s Wort).
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Trước và trong giai đoạn điều trị, cần tiến hành kiểm tra và khắc phục kịp thời các tình trạng rối loạn điện giải nếu có (như thiếu hụt kali, magnesi hay calci trong máu).
Thận trọng khi sử dụng Galfend cho người có tiền sử quá mẫn với các thuốc kháng nấm nhóm azole.
Đánh giá nguy cơ rối loạn nhịp tim trước khi điều trị ở bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài, suy tim, bệnh cơ tim, nhịp tim chậm hoặc tiền sử loạn nhịp.
Kiểm tra và điều chỉnh các rối loạn điện giải (kali, magnesi, calci) trước và trong quá trình điều trị nếu cần.
Theo dõi chức năng gan trước khi điều trị, hàng tuần trong tháng đầu và định kỳ trong thời gian dùng thuốc; ngừng thuốc nếu men gan tăng đáng kể khi lợi ích điều trị không còn vượt trội nguy cơ.
Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, mặc quần áo bảo hộ và sử dụng kem chống nắng có chỉ số SPF cao trong suốt thời gian điều trị.
Nếu xuất hiện phát ban hoặc tổn thương da tiến triển, ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ.
Khi điều trị kéo dài trên 180 ngày, cần đánh giá định kỳ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi tiếp tục sử dụng.
Theo dõi da định kỳ nếu phải điều trị kéo dài hoặc có biểu hiện tổn thương da do ánh sáng; ngừng thuốc khi phát hiện tổn thương tiền ung thư hoặc ung thư da.
Nếu xuất hiện đau xương kéo dài hoặc nghi ngờ viêm màng xương, cần đánh giá lại và cân nhắc ngừng thuốc.
Theo dõi các triệu chứng bất thường về thị giác; ngừng thuốc và khám chuyên khoa nếu rối loạn thị giác kéo dài.
Theo dõi chức năng thận, bao gồm creatinin huyết thanh, trong quá trình điều trị.
Theo dõi amylase hoặc lipase ở bệnh nhân có nguy cơ viêm tụy, đặc biệt là trẻ em sau hóa trị hoặc ghép tế bào gốc.
Ở trẻ em, cần theo dõi chức năng gan và bảo vệ da khỏi ánh nắng nghiêm ngặt; ưu tiên dạng tiêm nếu trẻ từ 2 đến dưới 12 tuổi bị kém hấp thu hoặc có cân nặng rất thấp.
Cần lưu ý thành phần lactose monohydrat trong thuốc. Những người mắc các rối loạn di truyền ảnh hưởng đến chuyển hóa galactose hoặc hấp thu glucose – galactose nên tránh sử dụng.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp (≥ 1/10): Sốt rét, phù ngoại biên, đau đầu, suy giảm thị lực, suy hô hấp, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, bất thường chức năng gan, phát ban….
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10) Viêm xoang, thiếu máu, giảm bạch cầu/tiểu cầu, hạ đường huyết, trầm cảm, lo âu, mất ngủ, ảo giác, co giật, run, chóng mặt, nhịp tim nhanh/chậm, hạ huyết áp, viêm gan, vàng da, ngứa, rụng tóc, suy thận cấp, đau ngực…
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100) : Viêm đại tràng giả mạc, phản ứng quá mẫn, suy tủy xương, suy giáp, phù não, giảm thính lực, ù tai, nhìn đôi, rung thất, nhịp nhanh thất, khoảng QT kéo dài, viêm tụy, suy gan, gan to, hội chứng Stevens-Johnson, độc tính quang học, viêm thận…
Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) Đông máu nội mạch rải rác, phản ứng phản vệ, bệnh não gan, hội chứng Guillain-Barre, xoắn đỉnh, block nhĩ thất hoàn toàn, hoại tử thượng bì nhiễm độc, phù mạch, hội chứng DRESS…
Tần suất không xác định: Ung thư biểu mô tế bào vảy, lupus ban đỏ, tàn nhang, đồi mồi, viêm màng xương.
Tương tác
Chống chỉ định dùng đồng thời: Astemizole, cisapride, pimozide, quinidine, terfenadine, carbamazepine, phenobarbital, mephobarbital, rifampicin, ritonavir (liều cao ≥ 400mg x 2 lần/ngày), ergotamine, dihydroergotamine, sirolimus, cỏ Thánh John (St. John’s Wort), efavirenz (liều ≥ 400mg x 1 lần/ngày).
Tránh sử dụng (trừ khi lợi ích vượt trội hoặc cần chỉnh liều): Rifabutin, phenytoin, ritonavir (liều thấp 100mg x 2 lần/ngày), everolimus.
Cần theo dõi sát, thận trọng hoặc hiệu chỉnh liều: Efavirenz (liều thấp), fluconazole, thuốc chống đông đường uống, midazolam, triazolam, alprazolam, tacrolimus, ciclosporin, oxycodone, hydrocodone, alfentanil, fentanyl, sufentanil, methadone, các thuốc NSAID, thuố tránh thai đường uống, các thuốc nhóm statin, sulfonylurea, vincristine, vinblastine, saquinav amprenavir, nelfinavir, delavirdine, nevirapine và các thuốc gây kéo dài khoảng QT.
Không cần điều chỉnh liều khi phối hợp: Cimetidine, digoxin, indinavir, kháng sinh nhóm macrolide, mycophenolic acid, prednisolone, ranitidine.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ đang mang thai: Dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Voriconazole cho thai phụ vẫn chưa đầy đủ. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật thực nghiệm đã ghi nhận độc tính của hoạt chất này đối với quá trình sinh sản. Mặc dù nguy cơ trực tiếp trên cơ thể người chưa được thiết lập cụ thể, nhưng tuyệt đối không dùng thuốc cho đối tượng này, trừ khi có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ
Phụ nữ có khả năng thụ thai: Bắt buộc phải áp dụng liên tục các biện pháp tránh thai mang trong suốt thời gian điều trị bằng Voriconazole.
Khả năng sinh sản: Thử nghiệm trên động vật (chuột đực và chuột cái) cho thấy thuốc không gây suy giảm khả năng sinh sản.
Phụ nữ đang cho con bú: Chưa có nghiên cứu xác định liệu hoạt chất của Galfend có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, người mẹ phải ngừng cho con bú ngay khi bắt đầu bước vào liệu trình điều trị với Voriconazole.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có mức độ ảnh hưởng trung bình đối với những người cần vận hành máy móc hay điều khiển phương tiện giao thông. Hoạt chất này có thể gây ra những rối loạn thị giác mang tính chất tạm thời và có khả năng tự phục hồi (như nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng, hoặc làm tăng/giảm thị lực). Người bệnh cần đặc biệt lưu ý không thực hiện các công việc có độ nguy hiểm cao như lái xe hay điều khiển máy móc khi cơ thể đang xuất hiện các triệu chứng về thị giác kể trên.
Quá liều và xử trí
Quá liều: Ghi nhận thực tế lâm sàng có 3 trường hợp dùng quá liều do vô ý, tất cả đều xảy ra ở đối tượng trẻ em với liều dùng gấp 5 lần mức khuyến cáo của dạng truyền tĩnh mạch. Biểu hiện ghi nhận được là chứng sợ ánh sáng kéo dài trong khoảng thời gian 10 phút.
Xử trí: Hiện tại, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Voriconazole. Trong các trường hợp xảy ra quá liều, phương pháp thẩm tách máu có thể được áp dụng để hỗ trợ đào thải hoạt chất này ra khỏi cơ thể với chỉ số độ thanh lọc đạt mức 121 ml/phút.
Bảo quản
Giữ Galfend 200mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Galfend 200mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Galfend 200mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Galfend 200mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Galfend 200mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Galfend 200mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Galfend 200mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Galfend 200mg như:
Voriole 200mg có thành phần chính là Voriconazole 200mg, được sản xuất bởi MSN Laborratories Private Limited, điều trị nhiễm nấm Aspergillus spp. và Candida spp,…
MyVorcon 200mg có thành phần chính là Voriconazole 200mg, được sản xuất bởi Mylan Laboratories Limited, điều trị nhiễm nấm Aspergillus spp. và Candida spp,…
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Galfend 200mg được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2026
- Greer ND (2003). Voriconazole: the newest triazole antifungal agent. Proc (Bayl Univ Med Cent). Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2026 từ: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC1201014/










Thành Quân –
thuốc điều trị hiệu quả, cỡ 1 tuần là đỡ đỡ rồi