Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Fordamet 1g được sản xuất bởi Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông) có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893710958224
Fordamet là thuốc gì?
Fordamet thành phần
Trong mỗi chai Fordamet 1g có chứa Cefoperazone hàm lượng 1g
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Trình bày
SĐK: 893710958224
Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 24 tháng
Tác dụng của thuốc Fordamet 1g
Cơ chế tác dụng Fordamet thuốc
Cefoperazone thuộc nhóm kháng sinh diệt khuẩn, tác động bằng cách làm gián đoạn quá trình tạo thành vách tế bào của vi khuẩn, từ đó gây tổn thương cấu trúc và dẫn đến tiêu diệt vi khuẩn. Hoạt chất này cho thấy tác dụng trên nhiều vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong lâm sàng và có khả năng chống lại sự bất hoạt của nhiều enzym beta-lactamase.
Đặc điểm dược động học
Sau khi đưa vào cơ thể bằng đường tiêm, Cefoperazone nhanh chóng phân bố vào tuần hoàn và tạo nồng độ đáng kể trong huyết thanh. Thuốc cũng đạt mức nồng độ cao tại mật và nước tiểu sau khi sử dụng một liều đơn.
Cefoperazone có khả năng đi vào nhiều mô và dịch sinh học, bao gồm dịch ổ bụng, dịch não tủy ở bệnh nhân viêm màng não, dịch tiết hô hấp, mô phổi, mật, thành túi mật, nước tiểu, thận, đường tiết niệu, tuyến tiền liệt, cơ quan sinh dục, xương, dịch ối và máu cuống rốn.
Thời gian bán thải trung bình của Cefoperazone trong huyết tương khoảng 2 giờ và không có sự khác biệt đáng kể giữa các đường dùng. Việc dùng Probenecid không làm thay đổi nồng độ Cefoperazone trong huyết thanh.
Cefoperazone được loại bỏ khỏi cơ thể thông qua hai con đường chính là bài tiết qua mật và qua thận. Nồng độ thuốc trong mật thường đạt đỉnh sau khoảng 1-3 giờ sau khi dùng thuốc và có thể cao hơn nhiều so với nồng độ trong huyết thanh.
Ở người có chức năng thận bình thường, khoảng 20-30% lượng thuốc được bài xuất qua nước tiểu trong vòng 12 giờ. Sau khi sử dụng lặp lại nhiều liều ở người khỏe mạnh, Cefoperazone không gây hiện tượng tích lũy trong cơ thể.
Thuốc Fordamet 1g được chỉ định trong bệnh gì?
Đơn trị nhiễm khuẩn đường tiểu và hô hấp (cả đường trên và dưới), viêm túi và ống dẫn mật, viêm màng bụng, da và mô mềm, viêm lớp nội mạc tử cung, viêm xương-khớp, viêm vùng chậu, lậu và những bệnh lý ở đường sinh dục bị viêm nhiễm khác
Phòng ngừa rủi ro nhiễm khuẩn hậu phẫu cho người bệnh tiến hành can thiệp phẫu thuật ngoại khoa vùng bụng, tim mạch, phụ khoa hoặc phẫu thuật chỉnh hình.
Phối hợp kháng sinh khác (nếu cần), nhưng cần lưu ý tiến hành kiểm tra và giám sát sát sao chức năng thận của bệnh nhân trong cả quá trình điều trị, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn an toàn về sử dụng kháng sinh khi phối hợp cùng kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid

Fordamet liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Người lớn
- Liều điều trị thông thường: Tổng liều mỗi ngày từ 2 – 4 g, chia thành 2 lần dùng, mỗi lần cách nhau khoảng 12 giờ.
- Nhiễm khuẩn nặng: Tùy mức độ bệnh, bác sĩ có thể tăng liều lên 8 g/ngày (chia 2 lần, khoảng cách 12 giờ) hoặc 12 g/ngày (chia 3 lần, mỗi 8 giờ dùng một lần).
- Liều cao: Trên lâm sàng đã có trường hợp sử dụng tới 16 g/ngày, chia thành nhiều lần trong ngày mà chưa ghi nhận biến chứng liên quan. Việc điều trị có thể được khởi đầu trước khi có kết quả xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn nếu cần thiết.
- Viêm niệu đạo do lậu cầu chưa biến chứng: Khuyến cáo tiêm bắp một lần duy nhất 500 mg.
Người bệnh suy thận
- Cefoperazone không được đào thải chủ yếu qua thận, vì vậy đa số bệnh nhân suy thận sử dụng liều thông thường 2 – 4 g/ngày không cần hiệu chỉnh liều.
- Nếu độ lọc cầu thận dưới 18 ml/phút hoặc creatinin huyết thanh trên 35 mg/dL, tổng lượng thuốc sử dụng không nên vượt quá 4 g/ngày.
- Ở bệnh nhân thẩm phân máu, thời gian bán thải của thuốc chỉ giảm nhẹ, do đó nên dùng thuốc sau khi hoàn tất buổi lọc máu.
Người bệnh suy gan
- Việc điều chỉnh liều được cân nhắc khi người bệnh bị tắc mật nặng, mắc bệnh gan nghiêm trọng hoặc đồng thời có suy giảm chức năng thận.
- Trong các trường hợp này, không nên sử dụng quá 2 g/ngày, trừ khi nồng độ Cefoperazone trong huyết thanh được theo dõi chặt chẽ.
Trẻ em
- Trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ: Liều khuyến cáo dao động 50 – 200 mg/kg/ngày, chia thành 2 – 3 lần, khoảng cách giữa các lần dùng từ 8 – 12 giờ. Tổng liều mỗi ngày không vượt quá 12 g.
- Trẻ sơ sinh đến 8 ngày tuổi: Thuốc được sử dụng với khoảng cách 12 giờ giữa mỗi liều.
Liều dự phòng trước phẫu thuật
- Tiêm truyền tĩnh mạch 1 – 2 g trong khoảng 30 – 90 phút trước khi tiến hành phẫu thuật. Trong đa số trường hợp, có thể nhắc lại sau mỗi 12 giờ, nhưng thời gian dự phòng thông thường không quá 24 giờ.
- Với những cuộc phẫu thuật có nguy cơ nhiễm khuẩn cao, chẳng hạn phẫu thuật đại trực tràng, hoặc các trường hợp nếu xảy ra nhiễm khuẩn sẽ gây hậu quả nghiêm trọng như phẫu thuật tim hở hay phẫu thuật tạo hình khớp, việc dùng Cefoperazone để dự phòng có thể duy trì tối đa 72 giờ sau khi kết thúc phẫu thuật.
Cách sử dụng
Dung dịch Fordamet 1g được dùng bằng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.
Nếu tiêm bắp, cần thực hiện tiêm bắp Fordamet sâu vào các vị trí có khối cơ dày như mông hoặc mặt trước đùi.
Khi truyền tĩnh mạch cho đối tượng trẻ em hay người lớn, cần tuân thủ đúng các chỉ dẫn thao tác đặc biệt trước và sau thời điểm dùng thuốc.
Không sử dụng thuốc Fordamet 1g trong trường hợp nào?
Người dị ứng với cefoperazone có trong dung dịch tiêm truyền Fordamet 1g hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Người có tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác cần được đánh giá kỹ trước khi điều trị vì Cefoperazone có thể gây phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, kể cả phản vệ. Khi xuất hiện dấu hiệu dị ứng, phải ngừng thuốc và xử trí y tế kịp thời.
Do thuốc đào thải chủ yếu qua đường mật, người mắc bệnh gan hoặc tắc mật có thể kéo dài thời gian lưu thuốc trong cơ thể. Cần theo dõi và cân nhắc hiệu chỉnh liều ở các trường hợp phù hợp.
Trong quá trình điều trị đã ghi nhận nguy cơ xuất huyết, đặc biệt ở bệnh nhân suy dinh dưỡng, kém hấp thu hoặc phải nuôi dưỡng kéo dài. Nên theo dõi các chỉ số đông máu và ngừng thuốc nếu xảy ra chảy máu bất thường kéo dài.
Điều trị kéo dài có thể làm phát triển các chủng vi sinh vật không còn nhạy cảm với kháng sinh. Vì vậy, cần theo dõi đáp ứng điều trị và kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận cũng như hệ tạo máu.
Cefoperazone có khả năng làm giảm vitamin K, dẫn đến giảm prothrombin huyết và tăng nguy cơ rối loạn đông máu. Những người có nguy cơ cao nên được theo dõi thời gian prothrombin và bổ sung vitamin K khi cần.
Đã có báo cáo về tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile, với mức độ từ nhẹ đến viêm đại tràng nặng. Cần lưu ý nguyên nhân này nếu người bệnh bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh, kể cả nhiều tuần sau khi kết thúc điều trị.
Khi sử dụng cho trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh, cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ do dữ liệu lâm sàng còn hạn chế. Thuốc không làm thay thế bilirubin khỏi vị trí gắn với protein huyết tương ở trẻ sơ sinh bị vàng da nhân.
Mỗi lọ Fordamet 1g chứa 34,4 mg natri, vì vậy cần lưu ý ở người đang thực hiện chế độ ăn hạn chế natri.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Giảm chỉ số Hematocrit, giảm nồng độ Hemoglobin.
Thường gặp: Tiêu chảy, tăng nồng độ men gan ALT, test Coombs trực tiếp dương tính, suy giảm tiểu cầu, chỉ số Phosphatase kiềm gia tăng, tăng lượng bạch cầu ái toan, viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền, giảm bạch cầu trung tính, xuất hiện ngứa ngáy, tăng nồng độ men gan AST, nổi ban da / ban sẩn, vàng da
Ít gặp: đau nhức tại khu vực tiêm, nôn mửa, sốt.
Chưa rõ tần suất: Biểu hiện phản vệ (bao gồm tình trạng sốc phản vệ), hoại tử biểu bì nhiễm độc, biến chứng xuất huyết, hội chứng SJS, phản ứng dị ứng quá mẫn, giảm Prothrombin trong máu, viêm đại tràng giả mạc.
Tương tác
Trong thời gian điều trị bằng Cefoperazone và 5 ngày sau khi kết thúc, người bệnh nên kiêng rượu bia và các sản phẩm chứa cồn. Việc sử dụng đồng thời có thể gây phản ứng giống disulfiram với các biểu hiện như đỏ bừng mặt, tim đập nhanh, đau đầu hoặc vã mồ hôi. Người đang nuôi dưỡng nhân tạo cũng cần tránh các chế phẩm có ethanol.
Cefoperazone có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm glucose niệu, gây dương tính giả khi sử dụng thuốc thử Benedict hoặc Fehling.
Không pha Cefoperazone chung trong cùng dung dịch hoặc cùng dây truyền với kháng sinh nhóm aminoglycosid do có hiện tượng tương kỵ về mặt vật lý. Nếu cần phối hợp hai thuốc, nên truyền riêng từng loại, súc rửa đường truyền trước khi đổi thuốc và ưu tiên sử dụng Cefoperazone trước aminoglycosid.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thử nghiệm trên động vật không cho thấy Cefoperazone ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hoặc làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh, ngay cả khi sử dụng ở liều cao.
Tuy nhiên, do dữ liệu trên phụ nữ mang thai còn hạn chế, chỉ nên sử dụng Fordamet khi thật sự cần thiết và lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.
Cefoperazone có thể đi vào sữa mẹ nhưng với hàm lượng rất thấp. Dù vậy, vẫn cần cân nhắc và theo dõi khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Bằng chứng về ảnh hưởng của Fordamet đến thần kinh và tầm nhìn của những đối tượng này còn hạn chế
Quá liều và xử trí
Kinh nghiệm lâm sàng về quá liều Cefoperazone hiện còn ít. Việc dùng thuốc với lượng lớn hơn chỉ định có thể làm gia tăng tần suất hoặc mức độ nghiêm trọng của các phản ứng không mong muốn. Ngoài ra, khi nồng độ thuốc thuộc nhóm beta-lactam tăng cao trong dịch não tủy, người bệnh có nguy cơ gặp các biến cố thần kinh, trong đó co giật là biến chứng cần đặc biệt lưu ý.
Trong trường hợp quá liều ở bệnh nhân suy thận, thẩm tách máu có thể hỗ trợ loại bỏ Cefoperazone khỏi hệ tuần hoàn, từ đó làm tăng tốc độ đào thải thuốc ra khỏi cơ thể.
Bảo quản
Giữ Fordamet 1g ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Fordamet 1g trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Fordamet 1g khi quá hạn cho phép
Bảo quản sau khi pha bằng các dung môi (ngoại trừ Ringer Lactate) ổn định 24 giờ ở 25°C hoặc 120 giờ khi bảo quản ở 2-8°C.
Bảo quản sau khi pha với dung môi Ringer Lactate, thời gian ổn định là 12 giờ ở 25°C hoặc 120 giờ ở 2-8°C.
Thuốc Fordamet 1g giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Fordamet 1g hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Fordamet 1g có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Fordamet 1g tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Fordamet 1g như:
Kocepo Inj có thành phần chính là Cefoperazon 1g, được sản xuất bởi Hankook Korus Pharma Co., Ltd, điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn bằng đường tiêm
Ceraapix có thành phần chính là Cefoperazon 1g, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Pymepharco, điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn bằng đường tiêm
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Fordamet 1g được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2026 từ: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc
- Lan SH, Chao CM, Chang SP, Lu LC, Lai CC (2021). Clinical Efficacy and Safety of Cefoperazone-Sulbactam in Treatment of Intra-Abdominal Infections: A Systematic Review and Meta-Analysis. Surg Infect (Larchmt). Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/33625294/

Mezapulgit 














Hải Minh –
tư vấn nhiệt tình, chu đáo