Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Eurbone 50mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110457623
Eurbone 50mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Eurbone 50mg có chứa:
- Ibandronic acid (dưới dạng ibandronat natri monohydrat): 50mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Trình bày
SĐK: 893110457623
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Eurbone 50mg
Cơ chế tác dụng
Ibandronic acid thuộc nhóm bisphosphonat chứa nitơ, có ái lực chọn lọc với mô xương. Hoạt chất này làm giảm quá trình tiêu xương bằng cách ức chế chức năng của tế bào hủy xương, trong khi không tác động trực tiếp đến hoạt động tạo xương. Nhờ hạn chế sự mất xương, Ibandronic acid góp phần duy trì và cải thiện khối lượng xương theo thời gian, đồng thời làm giảm nguy cơ loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
Đặc điểm dược động học
Sau khi uống, ibandronic acid nhanh chóng hấp thu ở đường tiêu hóa trên với nồng độ huyết tương tăng tuyến tính ở các mức liều từ 50 mg trở xuống và phi tuyến tính ở liều cao hơn. Khi uống lúc đói, thuốc đạt nồng độ đỉnh sau 0,5-2 giờ (trung bình 1 giờ) cùng sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 0,6%. Việc dùng chung với thực phẩm hay nước uống (trừ nước tinh khiết) làm giảm đáng kể khả năng hấp thu của thuốc, khiến sinh khả dụng giảm khoảng 90% so với trạng thái nhịn ăn. Dù vậy, hiệu quả hấp thu vẫn không bị ảnh hưởng đáng kể nếu uống thuốc trước bữa ăn đầu tiên trong ngày 60 phút.
Ngay sau khi hấp thu, ibandronic acid hoặc được bài xuất qua nước tiểu, hoặc nhanh chóng bám vào cấu trúc xương. Thống kê trên cơ thể người cho thấy thể tích phân bố biểu kiến tối thiểu đạt 90 lít và lượng liều lưu thông gắn vào xương rơi vào khoảng 40-50%. Mặt khác, độ gắn kết với protein huyết tương đạt 85%-87% (xác định in vitro tại nồng độ trị liệu), giúp hạn chế tối đa nguy cơ xảy ra tương tác bất lợi với các thuốc dùng chung do tranh chấp vị trí gắn kết.
Chưa có bằng chứng về chuyển hoá của ibandronic acid trên cả người lẫn động vật
Lượng ibandronic acid lưu hành trong máu sẽ tích lũy tại xương khoảng 40-50% (ở phụ nữ sau mãn kinh), phần dư còn lại được thận bài tiết hoàn toàn ở dạng chưa chuyển hóa. Riêng đối với phần hoạt chất không được hấp thu qua đường tiêu hóa, cơ thể sẽ loại bỏ trực tiếp qua đường phân ở trạng thái không đổi.
Ibandronic acid có khoảng thời gian bán thải tương đối rộng, với t1/2 ở pha cuối thường đạt 10-72 giờ và có thể kéo dài hơn tương tự các thuốc nhóm bisphosphonat. Sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm nhanh về mốc 10% lần lượt trong 8 giờ và 3 giờ. Thuốc có tổng độ thanh thải thấp (trung bình 84-160 ml/phút), với độ thanh thải qua thận chiếm 50%-60% (khoảng 60 ml/phút ở phụ nữ sau mãn kinh khỏe mạnh) và tương quan với độ thanh thải creatinin. Sự chênh lệch giữa hai chỉ số thanh thải này thể hiện mức độ gắn kết của thuốc vào cấu trúc xương.
Thuốc Eurbone 50mg được chỉ định trong bệnh gì?
Thuốc được chỉ định trong dự phòng các biến cố tại xương ở người trưởng thành bị ung thư vú đã lan đến xương bao gồm gãy xương bệnh lý và các tổn thương xương cần can thiệp bằng phẫu thuật hoặc xạ trị.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
1 viên/ngày
Người suy thận nặng (Clcr<30ml/phút) và trẻ em <18 tuổi không nên dùng thuốc
Người mắc suy thận nhẹ đến vừa, người suy gan và người trên 65 tuổi có thể dùng liều bình thường của người trưởng thành
Cách sử dụng
Viên nén Eurbone 50mg được dùng bằng đường uống với 180-240 ml nước
Thời gian uống: Thuốc cần được uống vào buổi sáng sau khi thức dậy, khi đã nhịn ăn qua đêm ít nhất 6 giờ và phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu 30 phút trước khi ăn, uống bất kỳ loại đồ uống nào (ngoài nước lọc) hoặc sử dụng các chế phẩm đường uống khác, kể cả thuốc bổ sung calci.
Tư thế: Bệnh nhân phải ngồi hoặc đứng thẳng người trong suốt quá trình uống thuốc và tiếp tục giữ tư thế này trong ít nhất 1 giờ sau đó, tránh nằm xuống để bảo vệ niêm mạc.
Quy định về loại nước: Chỉ dùng duy nhất nước lọc thông thường. Tránh dùng nguồn nước giàu canxi (nước cứng); nếu cần thiết, hãy thay bằng các dòng nước khoáng đóng chai có hàm lượng khoáng thấp.
Không sử dụng thuốc Eurbone 50mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với ibandronic acid hoặc tá dược bất kỳ có trong Eurbone 50mg
Người có nồng độ canxi trong máu thấp.
Bệnh nhân không có khả năng duy trì tư thế ngồi hoặc đứng thẳng liên tục trong thời gian tối thiểu 60 phút.
Người gặp các tổn thương thực quản (như co thắt hoặc hẹp lòng thực quản) làm ảnh hưởng tiêu cực đến tốc độ di chuyển của thuốc/thức ăn xuống dạ dày.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Cần điều chỉnh tình trạng hạ calci máu trước khi điều trị, đồng thời đảm bảo bổ sung đầy đủ calci và vitamin D.
Thận trọng ở người có bệnh lý đường tiêu hóa trên, đặc biệt là viêm loét dạ dày, thực quản, Barrett thực quản hoặc khó nuốt do nguy cơ kích ứng, tổn thương niêm mạc khi dùng bisphosphonat đường uống.
Ngừng thuốc và đi khám nếu xuất hiện khó nuốt, đau khi nuốt, đau sau xương ức hoặc ợ nóng nghiêm trọng, vì đây có thể là dấu hiệu tổn thương thực quản.
Đánh giá nguy cơ hoại tử xương hàm trước khi điều trị, nhất là ở bệnh nhân ung thư, vệ sinh răng miệng kém, mắc bệnh nha chu hoặc có kế hoạch thực hiện thủ thuật nha khoa xâm lấn; cần duy trì chăm sóc răng miệng và khám nha khoa định kỳ.
Lưu ý nguy cơ hoại tử ống tai ngoài khi điều trị kéo dài, đặc biệt ở người có nhiễm khuẩn tai, chấn thương tai hoặc đang dùng corticosteroid, hóa trị liệu.
Theo dõi các biểu hiện đau dai dẳng ở đùi, háng hoặc hông do có thể liên quan đến gãy xương đùi không điển hình khi sử dụng bisphosphonat kéo dài.
Không sử dụng Eurbone cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Tác dụng phụ
Thường gặp: Chuột rút cơ, tiêu chảy, đau đầu, phát ban, đau bụng, cứng cơ xương khớp, viêm thực quản, hội chứng giả cúm, buồn nôn, đau cơ, khó tiêu, đau khớp, viêm dạ dày, trào ngược dạ dày – thực quản, đau cơ xương khớp.
Ít gặp: Mệt mỏi, viêm thực quản kèm loét hoặc hẹp thực quản và khó nuốt, đau lưng, hen phế quản, đầy hơi, chóng mặt, nôn.
Hiếm gặp: Phù mạch, gãy xương đùi không điển hình và gãy xương không điển hình ở các xương dài khác, viêm tá tràng, phản ứng quá mẫn, mày đay, viêm mắt, phù mặt.
Rất hiếm gặp: Hoại tử xương hàm, ban đỏ, sốc phản vệ, hoại tử ống tai ngoài (đã được ghi nhận khi sử dụng bisphosphonat), viêm da cơ địa, hội chứng Stevens-Johnson.
Tương tác
Thức ăn và đồ uống, đặc biệt là sữa hoặc các chế phẩm chứa calci, nhôm, magnesi và sắt, có thể làm giảm lượng Ibandronic acid được hấp thu nên cần đảm bảo thời gian nhịn ăn ít nhất 6 giờ trước và 30 phút sau khi uống thuốc.
Khi dùng cùng thuốc kháng acid, viên bổ sung calci hoặc các chế phẩm chứa cation đa hóa trị như nhôm, magnesi, sắt, khả năng hấp thu Ibandronic acid có thể bị suy giảm, do đó cần bố trí thời điểm sử dụng cách thuốc ít nhất 6 giờ trước hoặc 1 giờ sau.
Việc phối hợp với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) cần được cân nhắc thận trọng vì cả hai nhóm thuốc đều có thể gây kích ứng đường tiêu hóa, tương tự như bisphosphonat.
Các thuốc kháng histamin H2 và thuốc ức chế bơm proton (PPI) có thể làm thay đổi pH dạ dày và ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Ibandronic acid, tuy nhiên mức thay đổi ghi nhận chưa đủ để yêu cầu điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời.
Ibandronic acid ít có khả năng gây tương tác thông qua hệ enzym chuyển hóa CYP450 do không ức chế các isoenzym này ở gan người, đồng thời thuốc được đào thải qua thận chủ yếu ở dạng nguyên vẹn mà không cần trải qua chuyển hóa.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Eurbone được chỉ định dành riêng cho phụ nữ đã mãn kinh, không phù hợp với những người vẫn còn khả năng mang thai. Hiện chưa có đủ dữ liệu lâm sàng để xác định mức độ an toàn của Ibandronic acid khi sử dụng trong thai kỳ. Các thử nghiệm trên động vật, cụ thể là chuột, đã ghi nhận một số ảnh hưởng bất lợi đến khả năng sinh sản, trong khi nguy cơ tương ứng đối với thai nhi ở người vẫn chưa được làm rõ.
Hiện chưa xác định được Ibandronic acid có bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Tuy nhiên, các nghiên cứu thực hiện trên chuột đang nuôi con bằng sữa mẹ ghi nhận một lượng nhỏ hoạt chất xuất hiện trong sữa sau khi tiêm tĩnh mạch. Do chưa có đủ dữ liệu để đánh giá nguy cơ đối với trẻ bú mẹ, không khuyến cáo dùng Eurbone trong giai đoạn cho con bú.
Ảnh hưởng của Ibandronic acid đối với chức năng sinh sản ở người hiện vẫn chưa được xác định do thiếu dữ liệu nghiên cứu. Các thử nghiệm tiền lâm sàng trên chuột cho thấy khả năng sinh sản có thể bị suy giảm khi dùng hoạt chất theo đường uống; kết quả tương tự cũng được ghi nhận với đường tiêm tĩnh mạch khi chuột tiếp xúc với liều cao mỗi ngày.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể
Quá liều và xử trí
Chưa có hướng dẫn xử trí riêng biệt đối với tình trạng dùng Ibandronic acid quá liều. Dựa trên đặc tính dược lý của nhóm bisphosphonat, người bệnh có thể gặp các tổn thương hoặc rối loạn ở đường tiêu hóa trên, điển hình như viêm loét dạ dày, viêm thực quản, khó tiêu và cảm giác khó chịu tại dạ dày. Ngoài ra, hạ calci máu cũng là một biến chứng cần lưu ý.
Khi xảy ra tình huống này, có thể sử dụng sữa hoặc thuốc kháng acid nhằm hạn chế sự hấp thu của thuốc, kết hợp theo dõi và xử lý các triệu chứng phát sinh. Tuyệt đối không chủ động gây nôn vì việc này có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thực quản. Người bệnh cần được giữ ở tư thế thẳng đứng hoàn toàn.
Bảo quản
Giữ Eurbone 50mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Eurbone 50mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Eurbone 50mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Eurbone 50mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Eurbone 50mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Eurbone 50mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Eurbone 50mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Eurbone 50mg như:
Jointmeno 150mg có thành phần chính là acid ibandronic 150mg, được sản xuất bởi Laboratorios Liconsa, S.A, có tác dụng phòng ngừa gãy xương và biến chứng di căn xương ở bệnh nhân ung thư vú
Bonviva 150mg có thành phần chính là acid ibandronic 150mg, được sản xuất bởi Takeda Pharmaceuticals, có tác dụng phòng ngừa gãy xương và biến chứng di căn xương ở bệnh nhân ung thư vú
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Eurbone 50mg được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2026
- aul L McCormack, Greg L Plosker (2006). Ibandronic acid: a review of its use in the treatment of bone metastases of breast cancer. Drugs. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2026 từ https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16620148/

Kalium Chloratum 

















Nguyễn Linh –
mình hỏi khá nhiều và rắc rối mà bạn tư vấn bên này vẫn rất nhiệt tình, giải thích cẩn thận