Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Contisor 2.5 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Fremed có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110199323
Contisor 2.5 là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Contisor 2.5 có chứa:
- Bisoprolol fumarate: 2,5mg.
- Tá dược vừa đủ: Opadry II white, crospovidone (type B), microcrystalline cellulose 112, colloidal silicone dioxide và magnesium stearate.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Trình bày
SĐK: 893110199323
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Contisor 2.5
Cơ chế tác dụng
Cơ chế tác dụng của bisoprolol dựa trên khả năng phong bế ưu tiên thụ thể beta1-adrenergic. Thuốc gần như không có hoạt tính kích thích giao cảm nội tại và chỉ biểu hiện rất ít tác dụng ổn định màng. Nhờ ái lực thấp đối với thụ thể beta2 tại cơ trơn phế quản, hệ mạch và các mô liên quan đến chuyển hóa, bisoprolol nhìn chung ít làm thay đổi chức năng hô hấp hoặc chuyển hóa. Đặc tính chọn lọc đối với beta1 được duy trì trong suốt dải liều điều trị.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Cơ thể hấp thu tốt hoạt chất sau khi uống, đạt tỷ lệ sinh khả dụng xấp xỉ 90%.
Phân bố: Thuốc có thể tích phân bố Bisoprolol ở mức 3,5 lít/kg với khả năng liên kết các protein có trong huyết tương rơi vào khoảng 30%.
Chuyển hóa & Thải trừ: Quá trình đào thải được chia đều qua hai con đường: Một nửa được gan xử lý thành các dạng chất chuyển hóa mất hoạt tính rồi qua thận đi ra ngoài; nửa còn lại được thận bài tiết trực tiếp dưới dạng nguyên vẹn. Chỉ số thanh thải toàn phần đạt khoảng 15 lít/giờ. Với thời gian bán thải trong huyết tương kéo dài từ 10 đến 12 tiếng, thuốc đảm bảo duy trì hiệu năng bảo vệ suốt 24 giờ chỉ với một lần uống mỗi ngày.
Thuốc Contisor 2.5 được chỉ định trong bệnh gì?
Bệnh nhân bị tăng huyết áp.
Người mắc chứng đau thắt ngực mạn tính ở trạng thái ổn định.
Người bị suy tim mạn tính ổn định đi kèm hiện tượng suy giảm chức năng tâm thu của thất trái (áp dụng phối hợp cùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển và các glycosid tim).

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Đối với người lớn điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực mạn tính ổn định (liều tính theo viên hàm lượng 2,5mg)
Liều lượng cần được cá nhân hóa cho từng người. Mức khởi đầu khuyến nghị là hàng ngày 2 viên
Liều dùng thông thường là hàng ngày 4 viên. Ngưỡng sử dụng hàng ngày tối đa không vượt quá 8 viên
Trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20 ml/phút): Giới hạn hàng ngày liều lượng không quá 4 viên
Trường hợp suy gan nặng: Giữ nguyên liều uống bình thường nhưng cần có sự giám sát y khoa chặt chẽ.
Ngừng thuốc: Không dừng uống đột ngột mà phải tiến hành giảm liều từ từ bằng cách cắt bớt một nửa liều lượng sau mỗi tuần.
Đối với người lớn điều trị suy tim mạn tính ổn định (liều tính theo viên hàm lượng 2,5mg)
Điều kiện: Người bệnh phải ở trạng thái ổn định (không trong đợt cấp) và phối hợp cùng phác đồ chuẩn (gồm thuốc ức chế men chuyển/ức chế thụ thể, thuốc lợi tiểu, glycosid tim). Quá trình này cần được quản lý bởi bác sĩ chuyên khoa.
Giai đoạn điều chỉnh liều (tăng dần theo tiến trình tuần tự nếu cơ thể đáp ứng tốt):
- Tuần 1: Dùng liều hàng ngày 1 lần với 1 viên loại 1,25mg
- Tuần 2: Tăng lên hàng ngày 1 lần với 1 viên
- Tuần 3: Tăng lên 3,75 mg/lần/ngày.
- 4 tuần tiếp theo: Tăng lên hàng ngày 1 lần với 2 viên
- 4 tuần kế tiếp: Tăng lên hàng ngày 1 lần với 3 viên
- Giai đoạn duy trì: Sử dụng liều hàng ngày 1 lần với 4 viên (đây cũng là liều tối đa được phép dùng).
Lưu ý: Cần theo dõi sát sao huyết áp, nhịp tim và các dấu hiệu suy tim nặng lên (đặc biệt trong ngày đầu dùng). Nếu có bất thường hoặc không dung nạp, bác sĩ có thể xem xét điều chỉnh các thuốc dùng kèm, giảm liều tạm thời hoặc ngừng hẳn. Khi dừng thuốc, phải hạ liều từng bước một để tránh làm trầm trọng hơn tình trạng suy tim.
Các nhóm đối tượng đặc biệt khác
Bệnh nhân suy tim mạn kèm suy gan/suy thận: Chưa có dữ liệu dược động học rõ ràng, việc nâng liều phải cực kỳ thận trọng.
Người cao tuổi: Không có yêu cầu đặc biệt nào về liều
Trẻ em: Thiếu kinh nghiệm lâm sàng thực tế nên không khuyến khích sử dụng
Cách sử dụng
Nguyên viên nén Contisor 2.5 được dùng bằng đường uống vào buổi sáng, đồng thời trong bữa ăn hoặc không, không nhai nát
Không sử dụng thuốc trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Bisoprolol hoặc bất kỳ tá dược nào có trong Contisor
Bị suy tim cấp hoặc đang ở trong giai đoạn suy tim mất bù có chỉ định truyền tĩnh mạch các thuốc hỗ trợ co bóp cơ tim.
Bị sốc tim.
Gặp tình trạng block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3.
Bị suy giảm chức năng của nút xoang tim.
Có biểu hiện triệu chứng của nhịp tim chậm hoặc hạ huyết áp.
Bị hen phế quản mức độ nặng.
Bị tắc nghẽn đường truyền tín hiệu xoang nhĩ.
Mắc hội chứng Raynaud hoặc bệnh tắc động mạch ngoại biên ở thể nặng.
Có u tuyến thượng thận nhưng chưa qua điều trị.
Toan máu
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Điều trị suy tim mạn tính bằng bisoprolol cần khởi đầu với giai đoạn tăng liều từng bước và theo dõi chặt chẽ đáp ứng của người bệnh.
Không tự ý ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh mạch vành hoặc suy tim, vì có thể làm tình trạng tim mạch trở nên nghiêm trọng hơn.
Cần thận trọng khi dùng cho người tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực có kèm suy tim, đồng thời theo dõi sát trong giai đoạn bắt đầu hoặc ngừng điều trị.
Việc sử dụng ở người suy tim kèm đái tháo đường type 1, suy gan nặng, suy thận nặng, bệnh van tim nặng, bệnh tim bẩm sinh, bệnh cơ tim tắc nghẽn hoặc mới bị nhồi máu cơ tim còn hạn chế về dữ liệu lâm sàng.
Dùng thận trọng ở người mắc hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn, đái tháo đường, đang nhịn ăn kéo dài, block nhĩ thất độ I, đau thắt ngực Prinzmetal, bệnh động mạch ngoại biên hoặc đang điều trị dị ứng.
Thuốc có thể che lấp các dấu hiệu của hạ đường huyết và cường giáp, đồng thời làm tăng mức độ nghiêm trọng của phản ứng phản vệ ở người có cơ địa dị ứng.
Nếu người bệnh chuẩn bị phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê về việc đang dùng bisoprolol. Trường hợp cần ngừng thuốc trước mổ, nên giảm liều từ từ.
Không nên dùng bisoprolol cùng các thuốc như thuốc chống loạn nhịp nhóm I, diltiazem, verapamil hoặc các thuốc hạ huyết áp có cơ chế tác động trung ương.
Người có tiền sử vảy nến hoặc u tủy thượng thận chỉ nên dùng thuốc sau khi đã được bác sĩ cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ. Với u tủy thượng thận, cần điều trị bằng thuốc chẹn alpha trước khi dùng bisoprolol.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp
- Chậm nhịp tim ở người điều trị suy tim mạn tính.
Thường gặp
- Đau đầu, chóng mặt.
- Hạ huyết áp, cảm giác lạnh hoặc lạnh run ở tay chân.
- Đại tiện khó khăn, đi ngoài phân lỏng, mắc ói, nôn mửa.
- Tình trạng suy tim có thể nặng hơn ở bệnh nhân suy tim mạn.
- Mệt mỏi, suy nhược (ở bệnh nhân suy tim mạn).
Ít gặp
- Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, nhịp tim chậm hoặc suy tim tiến triển ở người điều trị tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực.
- Suy nhược ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực.
- Hạ huyết áp tư thế.
- Mất ngủ, trầm cảm.
- Co thắt phế quản ở người có hen phế quản hoặc tiền sử bệnh phổi tắc nghẽn.
- Yếu cơ, co cứng cơ.
Hiếm gặp
- Ngất, ác mộng, ảo giác.
- Viêm gan.
- Phản ứng dị ứng như ngứa, nổi ban, đỏ da hoặc phù mạch.
- Rối loạn cương dương.
- Giảm tiết nước mắt, giảm thính lực, viêm mũi dị ứng.
- Tăng triglycerid và tăng men gan (ALAT, ASAT).
Rất hiếm gặp
- Viêm kết mạc.
- Có thể khởi phát hoặc làm nặng thêm bệnh vảy nến, phát ban dạng vảy nến và rụng tóc.
Đối với bệnh nhân điều trị tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực, các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt và mệt mỏi thường xuất hiện trong giai đoạn đầu dùng thuốc, đa số ở mức độ nhẹ và giảm dần sau khoảng 1-2 tuần.
Tương tác
Không nên phối hợp
- Tránh dùng cùng thuốc chống loạn nhịp nhóm I vì có thể làm kéo dài dẫn truyền nhĩ thất và ảnh hưởng đến chức năng co bóp của tim.
- Không khuyến cáo phối hợp với verapamil, diltiazem hoặc các thuốc hạ huyết áp tác động trung ương (như clonidine, methyldopa, moxonidine, rilmenidine) do có thể gây hạ huyết áp, chậm nhịp tim, block nhĩ thất hoặc làm nặng thêm suy tim. Không nên ngừng đột ngột các thuốc tác động trung ương vì có nguy cơ tăng huyết áp trở lại.
Cần thận trọng khi phối hợp
- Thận trọng khi dùng cùng các thuốc chống loạn nhịp, thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridine, thuốc chẹn beta dùng tại chỗ, thuốc cường phó giao cảm, glycosid tim, thuốc gây mê hoặc các thuốc điều trị tăng huyết áp khác vì có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, chậm nhịp tim hoặc rối loạn dẫn truyền tim.
- Bisoprolol có thể làm tăng tác dụng của insulin và thuốc hạ đường huyết đường uống, đồng thời che lấp các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết.
- NSAID có khả năng làm giảm đáp ứng điều trị tăng huyết áp của bisoprolol.
- Khi phối hợp với các thuốc cường giao cảm, tác dụng của một hoặc cả hai thuốc có thể thay đổi.
Cân nhắc khi phối hợp
- Mefloquine có thể làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
- Thuốc ức chế MAO (trừ MAO-B) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và nguy cơ tăng huyết áp đột ngột.
- Rifampicin có thể làm giảm nhẹ thời gian tồn tại của bisoprolol trong cơ thể nhưng thường không cần điều chỉnh liều.
- Dẫn chất ergotamine có thể làm nặng thêm tình trạng rối loạn tuần hoàn ngoại vi.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không nên sử dụng bisoprolol trong thai kỳ nếu không thật sự cần thiết. Thuốc có thể làm giảm tưới máu nhau thai, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai và gây hạ đường huyết hoặc chậm nhịp tim ở trẻ sơ sinh. Nếu bắt buộc phải dùng, cần theo dõi sát tình trạng thai nhi và trẻ sau sinh.
Tránh dùng khi cho con bú vì chưa biết thuốc vào sữa mẹ hay không
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Các thử nghiệm trên người mắc bệnh mạch vành cho thấy thuốc không trực tiếp gây tác động tiêu cực đến khả năng lái xe. Tuy nhiên, do phản ứng sinh học của mỗi cá nhân đối với thuốc là khác nhau, nên khả năng vận hành máy móc hoặc lái xe vẫn có nguy cơ bị ảnh hưởng. Khả năng này cần được đặc biệt lưu ý tại các thời điểm: khi mới bắt đầu điều trị, khi tiến hành thay đổi liều lượng hoặc khi có kết hợp sử dụng đồ uống có cồn.
Quá liều và xử trí
Việc dùng bisoprolol với liều quá cao có nguy cơ gây co thắt phế quản, nhịp tim chậm, block nhĩ thất, suy tim cấp cũng như hạ đường huyết và huyết áp giảm. Một số trường hợp còn ghi nhận choáng váng. Mức độ biểu hiện khác nhau giữa từng người bệnh và thường nặng hơn ở bệnh nhân suy tim.
Khi xảy ra quá liều bisoprolol, cần ngừng thuốc ngay và tiến hành điều trị triệu chứng kết hợp các biện pháp hỗ trợ phù hợp với tình trạng của người bệnh. Bisoprolol không dễ bị loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách, vì vậy việc xử trí chủ yếu dựa trên biểu hiện lâm sàng trong các tình huống sau:
- Nhịp tim chậm: Có thể dùng atropine đường tĩnh mạch. Nếu hiệu quả chưa đạt yêu cầu, bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng isoprenaline hoặc thuốc có tác dụng làm tăng nhịp tim. Trong trường hợp cần thiết, có thể đặt máy tạo nhịp tạm thời.
- Hạ huyết áp: Bù dịch qua đường tĩnh mạch kết hợp sử dụng thuốc co mạch khi phù hợp. Glucagon tiêm tĩnh mạch cũng có thể được cân nhắc.
- Block nhĩ thất độ II hoặc III: Theo dõi liên tục và điều trị bằng truyền isoprenaline hoặc đặt máy tạo nhịp tạm thời nếu có chỉ định.
- Đợt cấp suy tim: Áp dụng các biện pháp điều trị suy tim, bao gồm thuốc lợi tiểu, thuốc tăng sức co bóp cơ tim và thuốc giãn mạch đường tĩnh mạch.
- Co thắt phế quản: Điều trị bằng thuốc giãn phế quản thích hợp như thuốc chủ vận beta2, isoprenaline hoặc aminophylline.
- Hạ đường huyết: Truyền glucose qua đường tĩnh mạch để đưa đường huyết trở về mức an toàn.
Bảo quản
Giữ Contisor 2.5 ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Contisor 2.5 trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Contisor 2.5 khi quá hạn cho phép
Thuốc Contisor 2.5 giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Contisor 2.5 hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Contisor có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Contisor 2.5 tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với thuốc này như:
Bisoprolol Fumarate 2.5mg có thành phần chính là Bisoprolol fumarat 2,5mg, được sản xuất bởi Niche Generics Limited, điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực ổn định và suy tim
A.T Bisoprolol 2.5 có thành phần chính là Bisoprolol fumarat 2,5mg, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực ổn định và suy tim
Tài liệu tham khảo
Dubach P, Myers J, Bonetti P, Schertler T, Froelicher V, Wagner D, Scheidegger M, Stuber M, Luchinger R, Schwitter J, Hess O (2002). Effects of bisoprolol fumarate on left ventricular size, function, and exercise capacity in patients with heart failure: analysis with magnetic resonance myocardial tagging. Am Heart J. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11923805/

Bolabio 














Thiên Lý –
Có đơn mới mua được thuốc nhưng giao khá nhannh