Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Clyodas 600mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR) có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110111623
Clyodas 600mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi lọ Clyodas 600mg có chứa:
- Clindamycin: 600mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
Trình bày
SĐK: 893110111623
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ bột đông khô pha tiêm + 1 ống dung môi 4ml
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Clyodas 600mg
Cơ chế tác dụng
Clindamycin là một đại diện cho nhóm kháng sinh Lincosamid, phát huy hoạt tính kháng khuẩn bằng cách can thiệp vào quá trình tạo protein của vi khuẩn. Sau khi tiếp cận ribosom, hoạt chất gắn vào tiểu đơn vị 50S và làm cản trở quá trình hình thành protein, qua đó hạn chế sự sinh trưởng của vi khuẩn. Hiệu quả tác động phụ thuộc vào nồng độ thuốc: ở mức thấp, clindamycin chủ yếu ức chế sự phát triển của vi khuẩn; khi đạt nồng độ cao hơn, thuốc có thể gây tác dụng diệt khuẩn.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu & Nồng độ trong máu: Sau khi dùng Clindamycin phosphat đường tiêm bắp với liều 300 mg định kỳ mỗi 8 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 6 µg/ml sau thời gian 3 giờ.
Phân bố: Thuốc khả năng xâm nhập tốt vào hầu hết các mô và dịch thể (bao gồm cả tổ chức xương). Tuy nhiên, Clindamycin không đạt được nồng độ điều trị hiệu quả trong dịch não tủy. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của thuốc vượt mức 90%.
Thải trừ và Bản thải: Thời gian bán thải (T1/2) của kháng sinh Clindamycin trung bình dao động từ 2 – 3 giờ. Chỉ số này có xu hướng kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận giai đoạn nặng cũng như ở trẻ sơ sinh. Ở người cao tuổi có chức năng gan và thận ổn định, các thông số dược động học của thuốc không bị ảnh hưởng.
Thuốc Clyodas 600mg được chỉ định trong bệnh gì?
Dùng cho bệnh nhân nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm (như S. aureus, B. fragilis) hoặc người không thể dùng penicillin do dị ứng.
- Dự phòng: Viêm màng trong tim, nhiễm trùng do ghép tạng/mô.
- Hô hấp nặng: Viêm phổi sặc, áp xe phổi, nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí, phế cầu, liên cầu, tụ cầu.
- Ổ bụng và Vết thương: Viêm phúc mạc, áp xe trong bụng, vết thương hở/mổ nhiễm trùng, hoại thư sinh hơi.
- Phụ khoa và nhiễm khuẩn khác: Viêm nội mạc tử cung, áp xe vòi trứng (phi lậu), viêm chậu, nhiễm trùng huyết và chấn thương mắt xuyên thấu.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Tổn thương mắt xuyên thấu: Sử dụng kết hợp 1 liều Clindamycin 600mg cùng Gentamicin 1,5mg/kg theo đường tiêm tĩnh mạch.
Viêm phổi sặc: Cứ cách 8h đồng hồ, tiêm tĩnh mạch chậm với liều 600mg.
Hoại thư sinh hơi (Dành cho người dị ứng nhóm Penicillin): Cứ cách 8h đồng hồ, tiêm tĩnh mạch chậm với liều 600mg.
Nhi khoa: Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi dùng 15 – 20 mg/kg/ngày (tiêm IM/IV chia 3 – 4 lần); trẻ thiếu tháng có thể áp dụng mức 15 mg/kg/ngày. Trẻ trên 1 tháng tuổi duy trì liều 15 – 40 mg/kg/ngày (chia 3 – 4 lần).
Bệnh nhân suy gan/thận: Không cần điều chỉnh liều dùng Clyodas nếu ở mức độ nhẹ và vừa. Tuy nhiên, bắt buộc phải giảm liều Clyodas đối với các trường hợp tổn thương gan hoặc thận giai đoạn nặng.
Người lớn tuổi: Liều tiêm truyền Clyodas tương tự người trẻ tuổi. Các chỉ số dược động học (độ thanh thải, hấp thu, bán thải) cũng như độc tính của Clindamycin phosphat không bị tác động bởi yếu tố tuổi tác.
Cách sử dụng
Khi sử dụng Clindamycin dạng bột tiêm, cần dùng đúng dung môi đi kèm để hoàn nguyên thuốc trước khi tiến hành tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.
Tùy thuộc vào chủng vi khuẩn và mức độ nhiễm trùng, thời gian sử dụng thuốc sẽ được cân nhắc cụ thể: tối thiểu 10 ngày đối với nhiễm Streptococcus beta tan máu nhóm A, và ít nhất 6 tuần cho các trường hợp nặng như viêm xương tủy hay viêm màng trong tim.
Khi pha loãng thuốc (để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch ngắt quãng/liên tục), nồng độ dung dịch không được quá 12 mg/ml và tốc độ tiêm truyền phải đảm bảo dưới 30 mg/phút.
Cần lưu ý các giới hạn an toàn: không tiêm bắp vượt quá 600 mg trong một lần và không truyền tĩnh mạch quá 1,2 g trong vòng một giờ.
Không có quy trình hay yêu cầu đặc biệt nào đối với việc xử lý vỏ/thải bỏ thuốc sau khi dùng xong.
Không sử dụng thuốc Clyodas 600mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với clindamycin, tá dược hoặc dung môi có trong bột pha tiêm Clyodas 600mg
Tiêu chảy thể nặng
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Clindamycin tuyệt đối không được chỉ định cho bệnh nhân viêm màng não (do thuốc không đạt nồng độ điều trị thích hợp trong dịch não tủy).
Lưu ý thận trọng với người có tiền căn bệnh lý đường ruột hoặc từng mắc viêm đại tràng.
Bác sĩ cũng cần đặc biệt chú ý theo dõi các đối tượng có nguy cơ cao như: người cao tuổi (vốn có độ nhạy cảm cao với thuốc), bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy nặng, sốc phản vệ hoặc viêm đại tràng giả mạc do vi khuẩn Clostridium difficile.
Do Clindamycin có xu hướng tích tụ trong cơ thể người tổn thương gan nặng, bắt buộc phải hiệu chỉnh giảm liều và kiểm tra chức năng gan (men gan) định kỳ trong suốt quá trình điều trị.
Tác dụng phụ
Thường gặp: Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy do C. difficile, nôn, viêm thực quản, rối loạn vị giác (vị khó chịu hoặc vị kim loại).
Ít gặp: Mày đay, phản ứng tại chỗ sau tiêm bắp, viêm tắc tĩnh mạch sau tiêm tĩnh mạch, phát ban da,
Hiếm gặp: Sốc phản vệ, tụt huyết áp, ngừng tim (khi tiêm truyền tĩnh mạch nhanh), hồng ban đa dạng, viêm da tróc vẩy, hội chứng Stevens-Johnson, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu/ bạch cầu trung tính hồi phục được, chứng mất bạch cầu hạt, chức năng thận bất thường, viêm đại tràng giả mạc, vàng da, tăng transaminase gan hồi phục được, viêm âm đạo.
Tương tác
| Nhóm thuốc phối hợp | Tương tác |
| Thuốc phong bế thần kinh cơ | Tăng tác dụng phong bế thần kinh cơ |
| Thuốc tránh thai uống (steroid) | Giảm hiệu quả tránh thai |
| Kháng sinh Erythromycin | Ức chế lẫn nhau do cạnh tranh vị trí gắn ở ribosome |
| Chống nhu động ruột (Opiate, Loperamid…) | Giảm thải độc tố => Viêm đại tràng nặng hơn |
| Hỗn dịch Kaolin – Pectin | Cản trở hấp thu Clindamycin |
| Trộn lẫn thuốc khác | Tương kỵ pha chế chưa xác định |
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thuốc Clindamycin trong Clyodas có thể đi qua nhau thai vào tuần hoàn thai nhi, tuy nhiên mức độ an toàn của thuốc đối với thai phụ vẫn chưa được thiết lập đầy đủ. Thử nghiệm trên động vật chưa ghi nhận nguy cơ độc tính hay dị tật thai nhi và hiện vẫn thiếu các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ đang mang thai hoặc trong quá trình chuyển dạ. Thuốc chỉ nên xem xét sử dụng trong trường hợp bất khả kháng—khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ, không có phương án thay thế khả dĩ khác và phải tiến hành giám sát y khoa chặt chẽ.
Thuốc qua được sữa mẹ, tránh tiêm truyền Clyodas cho người đang cho con bú
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng
Quá liều và xử trí
Trong các thử nghiệm trên chuột, tình trạng quá liều Clindamycin được ghi nhận gây ra biểu hiện co giật và trầm cảm.
Khi xảy ra ngộ độc hoặc dùng quá liều trên lâm sàng, cần lưu ý rằng các phương pháp lọc máu thông thường (bao gồm chạy thận nhân tạo và thẩm phân màng bụng) đều không thể giúp loại bỏ thuốc ra khỏi huyết thanh một cách hiệu quả.
Bảo quản
Giữ Clyodas 600mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Clyodas 600mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Clyodas 600mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Clyodas 600mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Clyodas 600mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Clyodas 600mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Clyodas 600mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Clyodas 600mg như:
Fullgram Injection 600mg/4ml có thành phần chính là Clindamycin 600mg, được sản xuất bởi Samjin Pharmaceutical Co., Ltd, điều trị các loại nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Clindamycin-Hameln 150mg/ml có thành phần là Clindamycin 600mg, được sản xuất bởi Công ty TNHH Siegfried Hameln, điều trị các loại nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Tài liệu tham khảo
Armillei MK, Lomakin IB, Del Rosso JQ, Grada A, Bunick CG (2024). Scientific Rationale and Clinical Basis for Clindamycin Use in the Treatment of Dermatologic Disease. Antibiotics (Basel). Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/38534705/

Metasone 















Ngọc Thương –
được nhân viên trả lời rấtx kỹ và nhanh