Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Bifotec 10mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Fremed có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893100939524
Bifotec 10mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Bifotec 10mg có chứa:
- Cetirizine dihydrochloride:10mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Trình bày
SĐK: 893100939524
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Bifotec 10mg
Cơ chế tác dụng
Thông qua tác động đối kháng chọn lọc lên thụ thể histamin H₁ ở ngoại vi, cetirizine giúp phát huy tác dụng kháng histamin. Đây là chất chuyển hóa có hoạt tính của hydroxyzine ở người. Kết quả từ các nghiên cứu in vitro về khả năng gắn kết cho thấy cetirizine không thể hiện ái lực đáng kể với những thụ thể khác ngoài thụ thể H₁
Đặc điểm dược động học
Cetirizine hấp thu tốt đường uống và khi ở trạng thái nồng độ ổn định, thuốc đạt mức đỉnh trong huyết tương (Cmax) khoảng 300 ng/ml, thường xuất hiện sau 1,0 ± 0,5 giờ. Các thông số dược động học như Cmax và diện tích dưới đường cong (AUC) được ghi nhận tương đương giữa những người tham gia nghiên cứu. Thức ăn không làm thay đổi mức độ hấp thu của Bifotec 10mg, tuy nhiên có thể làm kéo dài thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương.
Cetirizine sau khi hấp thu vào tuần hoàn có thể tích phân bố biểu kiến được xác định khoảng 0,50 l/kg. Mức độ liên kết của hoạt chất với protein huyết tương tương đối cao, đạt khoảng 93 ± 0,3%. Các nghiên cứu cũng cho thấy cetirizine không làm thay đổi khả năng gắn kết protein của warfarin.
Quá trình chuyển hóa bước đầu của cetirizine trong cơ thể diễn ra ở mức độ rất hạn chế, hầu như không đáng kể.
Cetirizine có thời gian bán thải cuối vào khoảng 10 giờ và được đào thải chủ yếu qua đường thận. Việc dùng thuốc liên tục với liều 10mg mỗi ngày trong 10 ngày không ghi nhận tình trạng tích lũy trong cơ thể. Phần lớn hoạt chất (khoảng 2/3 liều dùng) được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn.
Thuốc Bifotec 10mg được chỉ định trong bệnh gì?
Bifotec 10mg được chỉ định để điều trị triệu chứng cho người bị viêm mũi dị ứng, giúp làm giảm các biểu hiện khó chịu tại vùng mũi và mắt xuất hiện do tác nhân dị ứng theo mùa hoặc kéo dài dai dẳng trong năm. Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong trường hợp mề đay vô căn mạn tính nhằm cải thiện các triệu chứng do bệnh lý này gây ra.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Người lớn, người cao tuổi (chức năng thận bình thường) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên chỉ cần duy trì uống 1 viên/lần/ngày
Trẻ dưới 6 tuổi: Dạng viên nén này không thích hợp do khó chia đúng phân liều bắt buộc.
Trẻ từ 6 đến 12 tuổi uống 1/2 viên mỗi lần (~5mg), uống 2 lần trong ngày.
Trẻ em bị suy thận: Bác sĩ sẽ căn cứ vào chỉ số thanh thải thận, độ tuổi và cân nặng thực tế của trẻ để điều chỉnh mức liều phù hợp.
Người bị suy giảm chức năng thận (Người lớn) cần căn cứ vào mức độ thanh thải creatinine (ClCr – ml/phút) để kéo dài khoảng cách hoặc giảm liều lượng
Nếu chỉ tổn thương gan nhẹ có thể dùng liều tiêu chuẩn bình thường, không cần điều chỉnh.
Người kết hợp vừa suy gan vừa suy thận bắt buộc điều chỉnh liều theo hướng dẫn dành cho bệnh nhân suy thận ở trên.
Cách sử dụng
Viên nén Bifotec 10mg được dùng bằng đường uống
Không sử dụng thuốc Bifotec 10mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với cetirizine hydrochloride, hydroxyzine, các thuốc thuộc nhóm dẫn xuất piperazine hoặc bất kỳ thành phần nào có trong Bifotec 10mg
Creatinin dưới 10 ml/phút.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Khi sử dụng cùng đồ uống có cồn, chưa phát hiện tương tác có ý nghĩa trên lâm sàng ở mức nồng độ cồn trong máu khoảng 0,5 g/l khi dùng trong phạm vi liều điều trị. Tuy nhiên, người bệnh vẫn nên thận trọng và hạn chế sử dụng rượu trong thời gian điều trị.
Cần cân nhắc khi chỉ định cho những người có khả năng gặp tình trạng khó tiểu hoặc bí tiểu, chẳng hạn bệnh nhân bị tổn thương tủy sống, phì đại tuyến tiền liệt hoặc có bất thường liên quan đến đường tiết niệu, do thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện triệu chứng này.
Người có tiền sử động kinh hoặc thuộc nhóm dễ bị kích thích gây co giật cần được theo dõi thận trọng trong quá trình dùng thuốc.
Trước khi tiến hành các test dị ứng trên da, người bệnh cần thông báo về việc đang sử dụng thuốc kháng histamin vì nhóm thuốc này có thể làm giảm phản ứng của da, gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Nên ngừng thuốc trước khi kiểm tra khoảng 3 ngày để thuốc được đào thải.
Cần lưu ý thành phần tá dược lactose trong thuốc cho những bệnh nhân mắc các bệnh lý di truyền hiếm gặp liên quan đến tá dược này
Tác dụng phụ
Thường gặp: Chóng mặt, khô miệng, ngủ gà (mức độ có thể liên quan đến liều sử dụng), nhức đầu, buồn nôn, mệt mỏi, viêm họng.
Ít gặp: Bí tiểu, đỏ bừng mặt, tăng tiết nước bọt, tăng cảm giác thèm ăn, chán ăn.
Khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình sử dụng Bifotec 10mg, cần ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí phù hợp.
Tương tác
Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc an thần, rượu hoặc các chất làm giảm hoạt động thần kinh trung ương vì có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Sử dụng đồng thời với theophylline 400mg có thể làm giảm nhẹ quá trình thanh thải cetirizine khỏi cơ thể.
Do chưa có dữ liệu nghiên cứu về tính tương kỵ, không nên pha trộn thuốc này với các thuốc khác để tránh những tương tác chưa được xác định.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Các nghiên cứu thực hiện trên chuột không cho thấy thuốc gây ảnh hưởng bất lợi đến thai kỳ hoặc quá trình phát triển của thai nhi nên dùng cho thai phụ phải thận trọng
Cetirizine có khả năng bài tiết qua sữa mẹ, với nồng độ trong sữa tương đương khoảng 25% – 90% so với nồng độ trong huyết tương, tùy thuộc vào thời điểm lấy mẫu sau khi dùng thuốc. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng Bifotec trong giai đoạn cho con bú.
Hiện chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu trên người để đánh giá đầy đủ ảnh hưởng của hoạt chất cetirizine đối với khả năng sinh sản và tính an toàn vẫn chưa được xác lập.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Với liều dùng 10mg được khuyến cáo, thuốc chưa ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu xuất hiện tình trạng buồn ngủ, người dùng nên tránh các hoạt động cần sự tập trung cao như lái xe hoặc sử dụng thiết bị nguy hiểm. Cần tuân thủ đúng liều dùng và theo dõi đáp ứng của cơ thể trong quá trình sử dụng.
Quá liều và xử trí
Khi sử dụng quá mức liều khuyến cáo, cetirizine có thể gây tác động chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương, đồng thời xuất hiện các biểu hiện liên quan đến tác dụng kháng cholinergic.
Trường hợp dùng thuốc với lượng cao (khoảng từ 5 lần liều khuyến cáo trở lên), người bệnh có thể gặp các triệu chứng như buồn ngủ, kích động, mệt mỏi, run, đau đầu, lú lẫn hoặc chóng mặt, trạng thái giảm tỉnh táo. Một số biểu hiện khác có thể xuất hiện gồm nhịp tim nhanh, ngứa, tiêu chảy, giãn đồng tử và bí tiểu.
Hiện chưa có thuốc giải độc cetirizine đặc hiệu khi bị quá liều. Nếu phát hiện quá liều trong thời gian sớm sau khi uống thuốc, có thể cân nhắc thực hiện rửa dạ dày khi cần thiết. Thẩm tách máu không được xem là biện pháp hiệu quả để loại bỏ cetirizine ra khỏi cơ thể.
Bảo quản
Giữ Bifotec 10mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Bifotec 10mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Bifotec 10mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Bifotec 10mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Bifotec 10mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Bifotec 10mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Bifotec 10mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Bifotec 10mg như:
Cetirizin 10mg Trường Thọ có thành phần chính là Cetirizine dihydrochloride hàm lượng 10mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ, điều trị mề đay, viêm mũi dị ứng
Cetirizine Hydrochloride 10mg Kausikh có thành phần chính là Cetirizine dihydrochloride hàm lượng 10mg, được sản xuất bởi Kausikh Therapeutics (P) Ltd, điều trị mề đay, viêm mũi dị ứng
Tài liệu tham khảo
Juhlin L, Arendt C (1988). Treatment of chronic urticaria with cetirizine dihydrochloride a non-sedating antihistamine. Br J Dermatol. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2900648/

Metasone 

















Lê Thanh –
giao hàng nhanh, đóng gói cẩn thận