Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Amphot 50mg được sản xuất bởi Lyka Labs Limited có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VN-19777-16
Amphot 50mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi lọ Amphot 50mg có chứa:
- Amphotericin B: 50mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
Trình bày
SĐK: VN-19777-16
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ
Xuất xứ: Ấn Độ
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Amphot 50mg
Cơ chế tác dụng
Cơ chế hoạt động của Amphotericin B dựa trên khả năng liên kết với ergosterol – thành phần sterol chính trên màng tế bào nấm, từ đó làm suy giảm và thay đổi tính thấm màng. Bên cạnh đó, việc tương tác với cholesterol ở bào chất tế bào người cũng là một nguyên nhân gây ra các phản ứng độc tính của hoạt chất này. Nhằm hạn chế tác dụng phụ kể trên, các dạng bào chế hiện đại như liposome hay phức hợp lipid đã được nghiên cứu và ứng dụng.
Đặc điểm dược động học
Do khả năng hấp thu qua đường ruột rất thấp, Amphotericin B hầu như chỉ được chỉ định qua đường tiêm truyền tĩnh mạch trong điều trị nhiễm nấm hệ thống nghiêm trọng; đường uống chủ yếu áp dụng cho tác dụng tại chỗ (như nấm ống tiêu hóa và niêm mạc miệng). Khi truyền tĩnh mạch, nồng độ đỉnh đạt khoảng 0,5-4 microgam/ml; với liều duy trì 400-600 microgam/kg/ngày, nồng độ huyết tương trung bình khoảng 0,5 microgam/ml.
Thuốc có tỉ lệ gắn kết protein huyết tương cao và phân bố rộng vào các tổ chức cơ thể, dù lượng xâm nhập vào dịch não tủy khá hạn chế.
Thời gian bán thải (T1/2) ban đầu khoảng 24 giờ, nhưng có thể kéo dài lên đến 15 ngày khi sử dụng dài ngày. Quá trình thải trừ qua thận diễn ra chậm (chỉ 2 – 5% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính). Thuốc vẫn tích lũy và tồn tại trong nước tiểu ít nhất 7 tuần sau khi ngưng điều trị, với tổng lượng đào thải qua nước tiểu trong 7 ngày đầu đạt khoảng 40% liều truyền; đây được xem là yếu tố liên quan đến độc tính trên thận. Phương pháp lọc máu không loại bỏ được Amphotericin B.
Thuốc Amphot 50mg được chỉ định trong bệnh gì?
Điều trị nhiễm nấm nội tạng/hệ thống: Dùng trong các trường hợp nhiễm nấm toàn thân, nhiễm trùng huyết do nấm hoặc viêm nội tâm mạc do các chủng nhạy cảm (như Candida spp., Blastomyces spp., Aspergillus spp., Cryptococcus spp., Coccidioides spp., Sporothrix spp.).
Dự phòng nhiễm nấm: Áp dụng cho bệnh nhân nhiễm HIV, người phẫu thuật ghép tạng, bệnh nhân điều trị ung thư, hoặc người bị giảm bạch cầu trung tính kèm sốt kéo dài đã dùng kháng sinh phổ rộng dài ngày.
Thuốc chỉ được phép sử dụng và theo dõi tại các cơ sở y tế/bệnh viện.
Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Liều thử: Trước liều điều trị đầu tiên, dùng 1 mg Amphotericin B pha với 20 ml glucose 5%, truyền trong khoảng 20-30 phút. Trong 2 giờ tiếp theo, cần kiểm tra mạch, huyết áp, nhiệt độ và hô hấp của người bệnh sau mỗi 30 phút.
Liều điều trị: Có thể bắt đầu từ mức 0,25 mg/kg/ngày, sau đó điều chỉnh tăng từng bước nếu thuốc được dung nạp tốt, tối đa thông thường 1 mg/kg/ngày. Với trường hợp nhiễm nấm nặng, liều có thể lên đến 1,5 mg/kg/ngày hoặc áp dụng lịch dùng thuốc cách ngày.
Khi ngừng thuốc trên 7 ngày: Không nên tiếp tục ngay liều đang sử dụng trước đó mà cần khởi đầu lại ở mức 0,25 mg/kg/ngày, rồi tăng liều từ từ theo đáp ứng và khả năng dung nạp.
Cách sử dụng
Pha Amphotericin B trong glucose 5% để đạt nồng độ khoảng 0,1 mg/ml và truyền qua đường tĩnh mạch. Thời gian truyền thường kéo dài 2-4 giờ, có thể kéo dài đến 6 giờ nhằm hạn chế nguy cơ độc tính.
Không sử dụng thuốc Amphot 50mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Amphotericin B hoặc tá dược có trong bột pha tiêm Amphot 50mg
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Do thời gian điều trị kéo dài và có thể xuất hiện phản ứng nghiêm trọng, người bệnh nên được điều trị nội trú hoặc theo dõi y tế thường xuyên.
Nếu ure hoặc creatinin máu tăng gấp 2 lần mức bình thường, cần tạm ngưng Amphotericin B hoặc điều chỉnh giảm liều cho đến khi chức năng thận cải thiện.
Nên kiểm tra công thức máu, kali và magnesi huyết định kỳ mỗi tuần trong quá trình điều trị.
Khi xuất hiện bất thường về chức năng gan, đặc biệt tăng phosphatase kiềm, bilirubin hoặc enzym gan, cần ngừng thuốc và đánh giá lại.
Cần thận trọng khi sử dụng cho người từng được chiếu xạ toàn thân do nguy cơ xuất hiện bệnh não trắng.
Không nên truyền Amphotericin B trong thời gian dưới 1 giờ, nhất là ở người suy thận, vì có thể làm tăng kali máu và gây rối loạn nhịp tim.
Hạn chế phối hợp với corticosteroid nếu không thật sự cần thiết, thuốc chống ung thư hoặc các kháng sinh có độc tính trên thận để giảm nguy cơ tổn thương thận.
Việc sử dụng Amphotericin B ở trẻ em cần được thực hiện thận trọng và theo dõi phù hợp.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100: Sốt kèm rét run, đau nhức đầu, đau cơ hoặc khớp, thiếu máu đẳng sắc có khả năng hồi phục, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, tiêu chảy, chán ăn, rối loạn cân bằng điện giải, hạ kali máu, giảm magnesi máu, suy giảm chức năng thận, tăng nồng độ creatinin và urê trong máu, đau tại vị trí tiêm, viêm tắc tĩnh mạch, kích ứng da, ngứa và nổi ban.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Vô niệu, tổn thương thận kéo dài hoặc không hồi phục, đặc biệt khi tổng lượng Amphotericin B được truyền vượt quá 5 g.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Phản ứng phản vệ, mất bạch cầu hạt, giảm số lượng bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, tăng bạch cầu, bất thường đông máu, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim, rung thất, ngừng tim, ban dát sần, tăng enzym transaminase, viêm dạ dày, viêm ruột, xuất huyết đường tiêu hóa, chóng mặt, ù tai, giảm thính lực, nhìn không rõ, song thị, bệnh não trắng, co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên, bí tiểu khi thuốc được đưa vào khoang tủy sống.
Tương tác
Phối hợp Amphotericin B với aminoglycosid, cyclosporin hoặc các thuốc có độc tính trên thận khác có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận.
Corticosteroid có thể làm tình trạng hạ kali máu do Amphotericin B trở nên nghiêm trọng hơn.
Nồng độ kali giảm do Amphotericin B có khả năng làm tăng nguy cơ độc tính của digitalis.
Amphotericin B có thể làm tăng độc tính của flucytosin do thúc đẩy thuốc đi vào tế bào và giảm quá trình đào thải qua thận.
Khi dùng đồng thời với tubocurarin hoặc suxamethonium, tác dụng giãn cơ của các thuốc này có thể bị kéo dài hoặc tăng lên.
Không nên truyền Amphotericin B ngay sau truyền bạch cầu vì có thể xuất hiện phản ứng cấp tính tại phổi.
Không được dùng dung dịch glucose hay NaCl để hoàn nguyên thuốc dạng bột đông khô. Đồng thời, không bổ sung NaCl hoặc các chất điện giải khác vào dung dịch Amphotericin B và tuyệt đối tránh pha chung với thuốc khác.
Chỉ sử dụng dung môi đã được khuyến cáo để pha thuốc. Các loại dung dịch không phù hợp hoặc có chứa chất bảo quản như alcohol benzylic có thể làm Amphotericin B kết tủa.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Mức độ an toàn trong thai kỳ hiện chưa có kết luận đầy đủ. Việc can thiệp điều trị chỉ diễn ra khi đánh giá thấy hiệu quả mang lại lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.
Do hiện thiếu dữ liệu về khả năng đào thải của hoạt chất vào sữa mẹ, việc sử dụng thuốc trong giai đoạn này đòi hỏi sự cân nhắc cẩn trọng giữa lợi ích điều trị cho người mẹ và rủi ro đối với trẻ nhỏ.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng
Quá liều và xử trí
Sử dụng quá liều Amphotericin B có thể dẫn đến các biến cố nguy hiểm tính mạng như ngưng tim hoặc suy hô hấp.
Khi có nghi ngờ quá liều, cần ngưng trị liệu ngay lập tức và tiến hành theo dõi chặt chẽ các chỉ số sinh tồn cùng chức năng cơ quan (bao gồm hô hấp, tuần hoàn, gan, thận, công thức máu và điện giải đồ) để triển khai các biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp
Do phương pháp lọc máu không giúp loại bỏ Amphotericin B khỏi cơ thể, chỉ cân nhắc tái điều trị khi các chỉ số sinh lý của bệnh nhân đã trở lại mức ổn định.
Bảo quản
Giữ Amphot 50mg ở tủ lạnh (2-8℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Dung dịch gốc (5mg/ml) được phép lưu giữ tối đa 24 giờ trong tủ lạnh và tránh ánh sáng, với điều kiện quá trình pha chế hoàn toàn vô trùng.
Cần sử dụng hết trong vòng 8 giờ kể từ khi pha bột Amphot với dung môi. Trước khi thực hiện truyền, bắt buộc kiểm tra cảm quan: dịch truyền phải trong suốt, hoàn toàn không xuất hiện vón tủa hay hạt tiểu phân lạ.
Không để Amphot 50mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Amphot 50mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Amphot 50mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Amphot 50mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Amphot 50mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Tài liệu tham khảo
Akinosoglou K, Rigopoulos EA, Papageorgiou D, Schinas G, Polyzou E, Dimopoulou E, Gogos C, Dimopoulos G (2024). Amphotericin B in the Era of New Antifungals: Where Will It Stand? J Fungi (Basel). Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/38667949/

Mezapulgit








Hải Đăng –
bạn tư vấn bên nhà thuốc này rất chuyên nghiệp và nhiệt tình