Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn sản phẩm thuốc Actrapid 100 IU/ml Novo có cơ sở sản xuất là Novo Nordisk A/S, được lưu hành tại Việt Nam với số đăng ký là QLSP-1126-18.
Actrapid 100 IU/ml Novo là thuốc gì?
Thành phần
Mỗi 10ml Actrapid 100 IU/ml Novo chứa thành phần:
- Insulin người (rDNA) 1000 IU/10ml
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế : Dung dịch tiêm
Trình bày
SĐK: QLSP-1126-18
Quy cách đóng gói: Hộp chứa 1 lọ x 10 ml
Xuất xứ: Đan Mạch
Tác dụng của thuốc Actrapid 100 IU/ml Novo
Cơ chế tác dụng
Insulin gắn vào thụ thể insulin trên tế bào cơ và mô mỡ, kích thích chuyển vận GLUT4 lên màng để tăng thu nhận glucose và đồng thời ức chế tân sinh glucose ở gan (ức chế gluconeogenesis), dẫn đến giảm glucose huyết.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Sau tiêm dưới da bắt đầu tác dụng sau khoảng nửa giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1.5–2.5 giờ.
Phân bố: Ít gắn protein huyết tương (ngoại trừ kháng thể kháng insulin nếu có), phân bố phụ thuộc lưu lượng mô.
Chuyển hóa: Thoái biến bởi các protease chuyên biệt, bao gồm insulin-degrading enzyme (IDE) và protease gan, các mảnh thủy phân không còn hoạt tính.
Thải trừ: Thanh thải huyết tương rất nhanh (bán thải vài phút).
Actrapid 100 IU/ml Novo được chỉ định trong bệnh gì?
Actrapid 100 IU/ml Novo Insulin được chỉ định trong điều trị bệnh đái tháo đường, kiểm soát tăng đường huyết.

Liều dùng của thuốc Actrapid 100 IU/ml Novo
Nhu cầu thường gặp: 0,3 – 1,0 IU/kg/ngày, chia làm nhiều lần; ví dụ 4–10 IU/lần, 3 lần/ngày trước bữa.
Nhu cầu tăng: tuổi dậy thì, béo phì, tình trạng kháng insulin.
Nhu cầu giảm: còn khả năng tiết insulin nội sinh, người cao tuổi, suy thận hoặc suy gan.
Điều chỉnh liều: cần tăng khi có nhiễm trùng, sốt hoặc stress cấp tính; thay đổi khi bệnh lý tuyến giáp, thượng thận, tuyến yên; giảm liều khi giảm hoạt động thể lực, thay đổi chế độ ăn hoặc chuyển đổi giữa các loại insulin.
Cách dùng của thuốc Actrapid 100 IU/ml Novo
Tiêm dưới da: tiêm vào bụng, mông, mặt trước đùi hoặc vùng cánh tay; cần xoay vòng vị trí tiêm trong cùng một vùng để giảm nguy cơ sưng hoặc loạn dưỡng mỡ. Tiêm vùng bụng cho hấp thu nhanh nhất.
Tiêm tĩnh mạch: chỉ thực hiện trong điều kiện bệnh viện, bởi nhân viên y tế có kinh nghiệm.
Có thể dùng đơn độc hoặc pha trộn với insulin tác dụng kéo dài để kiểm soát cả đường huyết sau ăn và nền.
Phải đảm bảo sử dụng bơm tiêm đúng chuẩn đơn vị IU. Rút lượng không khí tương ứng trước khi lấy thuốc và tuân thủ kỹ thuật tiêm do nhân viên y tế hướng dẫn.
Sau tiêm, bệnh nhân nên có bữa ăn chính hoặc bữa ăn nhẹ chứa carbohydrate trong vòng 30 phút để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Không sử dụng thuốc Actrapid 100 IU/ml Novo trong trường hợp nào?
Không dùng Actrapid 100 IU/ml Novo cho người có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc Actrapid 100 IU/ml Novo
Thận trọng
Chỉ dùng Actrapid 100 IU/ml Novo theo chỉ định; đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, tham khảo bác sĩ khi cần thêm thông tin.
Nguy cơ tăng đường huyết: điều trị không đủ liều hoặc gián đoạn (đặc biệt ở đái tháo đường type 1) có thể gây tăng đường huyết, dẫn tới nhiễm toan ceton, có thể tử vong. Triệu chứng gồm: khát, tiểu nhiều, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, da khô, hơi thở mùi aceton.
Nguy cơ hạ đường huyết: xảy ra khi liều vượt nhu cầu, bỏ bữa hoặc gắng sức đột ngột. Triệu chứng cảnh báo có thể thay đổi hoặc mất đi ở bệnh nhân lâu năm hay khi kiểm soát đường huyết chặt chẽ.
Chuyển đổi insulin: khi thay đổi loại, nồng độ, nhãn hiệu hoặc nguồn gốc insulin, cần giám sát y tế chặt; có thể phải điều chỉnh liều hoặc số lần tiêm.
Phản ứng tại chỗ tiêm: đỏ, đau, ngứa, viêm, phù; thường tự hết sau vài ngày. Xoay vòng vị trí tiêm giúp hạn chế loạn dưỡng mỡ. Hiếm khi phải ngừng thuốc.
Du lịch hoặc thay đổi múi giờ: cần tư vấn bác sĩ để điều chỉnh thời điểm tiêm và bữa ăn.
Không dùng trong bơm truyền insulin dưới da liên tục do nguy cơ kết tủa.
Phối hợp thiazolidinedione: có thể gây hoặc làm nặng suy tim sung huyết; cần theo dõi dấu hiệu phù, tăng cân; ngừng nếu có triệu chứng tim xấu đi.
Chỉ được truyền tĩnh mạch trong bệnh viện, dưới sự giám sát của chuyên viên y tế.
Không sử dụng nếu dung dịch không trong suốt hoặc nếu thuốc đã bị đông lạnh.
Tác dụng phụ
Hay gặp: hạ đường huyết
Ít gặp: nổi mề đay, phát ban, đau thần kinh ngoại biên, rối loạn khúc xạ; loạn dưỡng mô, phản ứng tại chỗ tiêm (đỏ, sưng, ngứa), phù.
Rất hiếm gặp: phản ứng phản vệ, bệnh võng mạc do đái tháo đường.
Tương tác
Thuốc có thể làm giảm nhu cầu insulin: thuốc hạ đường huyết uống, chất ức chế MAO, thuốc chẹn beta không chọn lọc, ức chế men chuyển (ACEi), salicylat, steroid đồng hóa, sulfonamid.
Thuốc có thể làm tăng nhu cầu insulin: thuốc tránh thai đường uống, thiazide, glucocorticoid, hormon tuyến giáp, chất giống giao cảm, hormon tăng trưởng, danazol.
Thuốc chẹn beta có thể che lấp triệu chứng hạ đường huyết và làm chậm hồi phục.
Octreotide và lanreotide có thể làm tăng hoặc giảm nhu cầu insulin.
Rượu có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng hạ đường huyết của insulin.
Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Có thể dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, hạ đường huyết
Quá liều và xử trí
Triệu chứng : hạ đường huyết, ngất xỉu
Xử trí : Báo ngay với bác sĩ điều trị và đến cơ sở y tế gần nhất để tiến hành điều trị triệu chứng kịp thời.
Bảo quản
Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời.
Sản phẩm tương tự
Quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng tác dụng với như:
- Bút tiêm Humulin 30/70 Kwikpen chứa hỗn hợp Insulin hòa tan 30% và Insulin isophane 70% được sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường cần Insulin để duy trì nồng độ glucose máu ở mức bình thường.
- Thuốc Mixtard 30 là thuốc dùng trong điều trị đái tháo đường thông qua việc bổ sung nguồn insulin ngoại sinh. Thuốc dùng trong kiểm soát ban đầu tình trạng đái tháo đường và dùng trong đái tháo đường thai kì.
Tài liệu tham khảo
Petersen, M. C., & Shulman, G. I. (2018). Mechanisms of Insulin Action and Insulin Resistance. Truy cập ngày 30/08/2025 từ https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6170977/
Vũ –
Hàng chuẩn, nguồn gốc minh bạch