Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc A.T Magnesi – B6 plus được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-34569-20
A.T Magnesi – B6 plus là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi ống 10ml dung dịch A.T Magnesi – B6 plus có chứa:
- Magnesi lactat dihydrat: 186mg
- Magnesi pidolat: 936mg
- Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6): 10mg
- Tá dược: vừa đủ
Dạng bào chế: Dung dịch uống
Trình bày
SĐK: VD-34569-20
Quy cách đóng gói: Hộp 30 ống x 10ml
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Thuốc A.T Magnesi – B6 plus có tác dụng gì?
Cơ chế tác dụng
Magnesi: Là cation nội bào thiết yếu, đóng vai trò trợ lực (chất ly giải men) cho các phản ứng sinh năng lượng phụ thuộc ATP và các enzyme chuyển hóa (phosphatase, pyrophosphatase). Hoạt chất giúp ức chế trạng thái quá khích của thần kinh, điều hòa dẫn truyền thần kinh – cơ, kiểm soát co cơ và ổn định tim mạch.
Vitamin B6 (Pyridoxin): Hoạt động như một co-enzyme bắt buộc trong quá trình chuyển hóa acid amin, tạo hemoglobin và tổng hợp protein.
Tác động hiệp đồng: Vitamin B6 phối hợp giúp tăng cường hiệu suất vận chuyển và hấp thu magnesi vào bên trong tế bào.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Lượng magnesi trung bình trong cơ thể đạt khoảng 17 mmol/kg, tập trung chủ yếu ở nội bào (99%). Quá trình hấp thu diễn ra chọn lọc qua niêm mạc ruột non. Bình thường, tỷ lệ hấp thu qua đường tiêu hóa dao động khoảng 40 – 50% lượng magnesi được nạp vào.
Phân bố: Một nửa hàm lượng magnesi nội bào phân bố trong cấu trúc xương, phần còn lại nằm ở hồng cầu và hệ thống cơ vân, cơ trơn.
Chuyển hóa: Pyridoxin sau khi vào cơ thể sẽ chuyển đổi thành các dạng chuyển hóa có hoạt tính sinh học là pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat.
Thải trừ: Đường tiết niệu là kênh đào thải chủ yếu của magnesi. Sau giai đoạn lọc ở cầu thận, có khoảng 70% hoạt chất tồn tại trong huyết tương và 90% lượng này được tái hấp thu tại ống thận. Lượng magnesi xuất hiện trong nước tiểu thông thường bằng 1/3 lượng đã được ruột hấp thu.
Thuốc A.T Magnesi – B6 plus 10ml trị bệnh gì?
Thuốc được chỉ định sử dụng cho các trường hợp bệnh nhân gặp tình trạng thiếu hụt magnesi, có thể là đơn độc hoặc đi kèm với sự thiếu hụt các khoáng chất khác.
A.T Magnesi – B6 plus liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Đối với người trưởng thành: Sử dụng từ 3 đến 4 ống mỗi ngày (tương đương dung tích 30 – 40 ml), chia đều thành 2 – 3 lần uống.
Đối với trẻ nhỏ và trẻ em có cân nặng từ 10kg trở lên (khoảng từ 1 tuổi): Áp dụng liều tính theo cân nặng từ 10 – 30 mg/kg/ngày, hoặc dùng từ 1 đến 4 ống/ngày tùy thuộc vào độ tuổi (tương đương 10 – 40 ml/ngày). Liều lượng này cũng cần chia nhỏ làm 2 – 3 lần uống.
Lưu ý quan trọng: Phải ngừng việc sử dụng thuốc ngay lập tức khi kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ magnesi trong máu đã hồi phục về ngưỡng bình thường.
Cách sử dụng
Pha loãng thuốc cùng với khoảng nửa ly nước trước khi uống rồi uống trực tiếp trong các bữa ăn.
Với quy cách đóng gói dạng ống, sau khi mở nắp cần sử dụng hết trong vòng 15 ngày. Quá thời hạn này, phần thuốc còn dư bắt buộc phải hủy bỏ.
Không sử dụng thuốc A.T Magnesi – B6 plus 10ml trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Magnesi lactat dihydrat, Magnesi pidolat, Vitamin B6 hay tá dược có trong A.T Magnesi – B6 plus
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng, xác định qua độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.
Người đang điều trị bằng thuốc levodopa (do thành phần pyridoxin trong sản phẩm sẽ gây ức chế hoạt tính của levodopa).
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc A.T Magnesi – B6 plus ống 10ml
Thận trọng
Trường hợp người bệnh bị thiếu hụt đồng thời cả calci và magnesi, nguyên tắc bắt buộc là phải tiến hành bù lượng magnesi trước, sau đó mới thực hiện bổ sung calci.
Do thuốc có chứa thành phần sulfit, người dùng cần cẩn trọng vì chất này có khả năng kích khởi hoặc làm trầm trọng thêm các phản ứng phản vệ.
Những bệnh nhân bị suy thận ở mức độ vừa cần phải hết sức thận trọng khi dùng thuốc để ngăn ngừa các rủi ro do hiện tượng tăng magnesi máu gây ra.
Nếu cần sử dụng đồng thời với tetracyclin dạng uống, bisphosphonat, thuốc trợ tim nhóm digitalis glycoside hoặc natri fluoride, nên uống cách nhau tối thiểu 3 giờ do magnesi có khả năng ảnh hưởng đến quá trình hấp thu của các thuốc này.
Hạn chế dùng chung với các sản phẩm chứa phosphat, calci hoặc sắt vì những thành phần này có thể làm giảm khả năng hấp thu magnesi tại đường tiêu hóa.
Tác dụng phụ
Rất hiếm gặp (tần suất < 1/10.000): Phản ứng dị ứng.
Hiếm gặp (tần suất từ 1/10.000 đến < 1/1.000): Rối loạn tiêu hóa như đau bụng, tiêu chảy.
Chưa rõ tần suất: Kích ứng niêm mạc do các dung dịch chứa sulfit, phản ứng dị ứng hoặc tổn thương trên da.
Tương tác
Chống chỉ định phối hợp: Không dùng chung với levodopa. Vitamin B6 ngoại biên có trong thuốc sẽ kích hoạt quá trình ức chế levodopa khi không có chất ức chế dopa decarboxylase ngoại biên đi kèm, khiến levodopa không thể đi qua hàng rào máu não.
Không nên phối hợp: Tránh dùng chung với quinidin (gây tăng nồng độ quinidin trong máu và có thể dẫn tới quá liều). Đồng thời không dùng chung với các sản phẩm chứa phosphate, calci hoặc sắt hóa trị II vì chúng cản trở ruột non hấp thu magnesi.
Thận trọng khi phối hợp: Khi bắt buộc phải dùng đồng thời với tetracyclin dạng uống, thuốc trợ tim digitalis glycoside, natri fluoride hay bifosfonat, người bệnh cần uống các thuốc này cách xa thời điểm uống A.T Magnesi – B6 plus ít nhất 3 tiếng vì magnesi làm giảm khả năng hấp thu của các chất này.
Tương kỵ: Tuyệt đối không trộn lẫn sản phẩm này với các loại thuốc khác do chưa có nghiên cứu cụ thể về tính tương kỵ.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Các dữ liệu lâm sàng trên nhóm đối tượng này chưa ghi nhận tác động gây độc hoặc gây dị tật dị dạng cho thai nhi. Tuy nhiên, chỉ sử dụng thuốc khi thực sự có nhu cầu điều trị rõ ràng. Liều bổ sung vitamin B6 cho thai phụ không được vượt quá hàm lượng có trong 1 ống thuốc mỗi ngày.
Phụ nữ đang cho con bú: Hàm lượng các chất trong thuốc được đánh giá là an toàn cho giai đoạn cho con bú. Dù vậy, do dữ liệu hiện tại chưa đủ để đưa ra liều tối đa cụ thể cho người nuôi con sữa mẹ, khuyến cáo giới hạn lượng vitamin B6 nạp vào hàng ngày không vượt quá 20mg (nghĩa là tối đa không quá 2 ống/ngày).
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Hiện tại, chưa có các dữ liệu hay bằng chứng nào cho thấy thuốc gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự tỉnh táo của đối tượng này
Quá liều và xử trí
Triệu chứng: Người chức năng thận bình thường hiếm khi bị độc tính khi uống quá liều. Ở bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao kéo dài, nhiễm độc magnesi sẽ gây: hạ huyết áp, nôn mửa, buồn nôn, giảm phản xạ, ức chế thần kinh trung ương, bất thường điện tâm đồ, suy hô hấp cấp, hôn mê, ngừng tim hoặc liệt hô hấp.
Xử trí:
- Thể nhẹ: Theo dõi nồng độ magnesi huyết thanh và ngừng bổ sung thuốc.
- Thể nặng: Tiến hành thông khí nhân tạo, hỗ trợ tuần hoàn, bù dịch.
- Đào thải hoạt chất: Nếu chức năng thận bình thường, truyền dịch kết hợp tiêm furosemid để tăng thải qua thận. Trường hợp suy thận hoặc các biện pháp trên thất bại, thực hiện thẩm phân máu bằng dung dịch không chứa magnesi. Có thể tiêm tĩnh mạch calci clorid phối hợp truyền mannitol 10% để giải độc.
Bảo quản
Giữ A.T Magnesi – B6 plus ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để A.T Magnesi – B6 plus trong tầm với trẻ em
Không sử dụng A.T Magnesi – B6 plus khi quá hạn cho phép
Thuốc A.T Magnesi – B6 plus giá bao nhiêu? bán ở đâu?
A.T Magnesi – B6 plus hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc A.T Magnesi – B6 plus có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp A.T Magnesi – B6 plus tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với A.T Magnesi – B6 plus như:
Mazzgin có thành phần chính là Magnesi lactat dihydrat, Vitamin B6, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, giúp bổ sung vitamin B6 và ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt vitamin B6 cho cơ thể
Magnesium B6 TV.Pharm có thành phần chính là Magnesi lactat dihydrat, Vitamin B6, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm, giúp bổ sung vitamin B6 và ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt vitamin B6 cho cơ thể
Tài liệu tham khảo
Dogterom P, Fu C, Legg T, Chiou YJ, Brandon S (2018). The absolute bioavailability and the effect of food on a new magnesium lactate dihydrate extended-release caplet in healthy subjects. Drug Dev Ind Pharm. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29638147/

Kalium Chloratum








Minh Nhi –
Dùng hiệu quả tốt, đã đến hộp t2