Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Etoricoxib Teva 90mg được sản xuất bởi Teva Pharmaceutical Works Private Limited Company có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 599110765624
Etoricoxib Teva 90mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Etoricoxib Teva 90mg có chứa:
- Etoricoxib: 90mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Trình bày
SĐK: 599110765624
Quy cách đóng gói: Hộp 4 vỉ x 7 viên
Xuất xứ: Hungary
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Etoricoxib Teva 90mg
Cơ chế tác dụng
Etoricoxib tác động qua đường uống với đặc tính ức chế chọn lọc COX-2 ở các mức liều điều trị. Nghiên cứu thực nghiệm xác nhận thuốc ngăn chặn COX-2 tỉ lệ thuận theo liều lượng và bảo tồn hoàn toàn hoạt tính của COX-1 ở các mức liều tối đa 150mg mỗi ngày.
Trong hai dạng enzym tổng hợp prostaglandin (COX-1 và COX-2), COX-2 là phân tử bị kích hoạt bởi các tác nhân tiền viêm, giữ vai trò cốt lõi sinh ra các prostanoid gây ra cơn đau, phản ứng viêm và sốt. Bên cạnh vai trò đáp ứng viêm, COX-2 còn tham gia vào các cơ chế sinh lý như chức năng hệ thần kinh trung ương, điều hòa hoạt động thận, quá trình rụng trứng, sự làm tổ của trứng, đóng ống động mạch và xuất hiện ở mô quanh vết loét dạ dày (mặc dù vai trò trong tiến trình lành loét chưa được khẳng định rõ).
Đặc điểm dược động học
Sau khi uống, etoricoxib được hấp thu hoàn toàn vào tuần hoàn (sinh khả dụng ~100%) và tuân theo mô hình dược động học tuyến tỉnh trong phạm vi liều lâm sàng. Ở trạng thái bền vững với liều 120mg/ngày (uống lúc đói), Tmax đạt khoảng 1 giờ, Cmaz trung bình là 3,6 mcg/mL và AUC0-24h tương ứng đạt 37,8 mcg.giờ/mL.
Ảnh hưởng của chế độ ăn uống: Việc dùng thuốc cùng thức ăn nhiều chất béo chỉ làm chậm tốc độ hấp thu (hạ Cmax 36% và trễ Tmaz 2 giờ) chứ không làm thay đổi lượng thuốc hấp thu thực tế, vì vậy không cần quy định thời điểm uống thuốc so với bữa ăn.
Trong huyết tương người, etoricoxib gắn với protein ở mức khoảng 92% khi nồng độ thuốc nằm trong khoảng 0,05-5 mcg/mL. Thể tích phân bố biểu kiến tại trạng thái ổn định ở người vào khoảng 120 lít. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có khả năng đi qua nhau thai ở chuột cống và thỏ, đồng thời vượt qua hàng rào máu-não ở chuột cống.
Quá trình oxy hóa tiếp tục biến 6′-hydroxymethyl thành 6′-carboxylic acid – chất chuyển hóa chính trong số 5 dạng được phát hiện ở người; các chất chuyển hóa này hoàn toàn không tác động lên COX-1 và hầu như không đóng góp (hoặc đóng góp rất ít) vào hiệu quả ức chế COX-2. Tỉ lệ etoricoxib thải trừ qua nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa là rất thấp (< 1%), cho thấy thuốc chuyển hóa gần như hoàn toàn với sự tham gia chính của các enzyme CYP để tạo thành 6′-hydroxymethyl.
Thuốc được loại bỏ khỏi cơ thể chủ yếu qua quá trình biến đổi sinh học rồi xuất thải qua thận; thử nghiệm đánh dấu phóng xạ (liều tiêm tĩnh mạch 25mg) ghi nhận 70% hoạt chất bài tiết qua nước tiểu và 20% qua phân (chủ yếu là dạng chuyển hóa), trong khi dạng thuốc nguyên vẹn chiếm chưa đến 2%.
Khi duy trì liều 120mg x 1 lần/ngày, etoricoxib đạt trạng thái nồng độ ổn định trong khoảng 7 ngày với hệ số tích lũy xấp xỉ 2, thời gian bán thải (t1/2) tương ứng khoảng 22 giờ và độ thanh thải huyết tương ước tính đạt khoảng 50 mL/phút.
Thuốc Etoricoxib Teva 90mg được chỉ định trong bệnh gì?
Được chỉ định nhằm cải thiện triệu chứng và kiểm soát tình trạng đau, viêm do thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp cũng như các đợt gút cấp ở người trưởng thành và người từ đủ 16 tuổi.
Hỗ trợ giảm đau ngắn ngày ở mức độ vừa phải trong trường hợp đau liên quan đến phẫu thuật nha khoa, áp dụng cho người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên.
Trước khi lựa chọn thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc enzym COX-2, bác sĩ cần xem xét tổng thể hồ sơ nguy cơ của người bệnh để cân nhắc tính phù hợp của điều trị (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Nguyên tắc an toàn chung: Vì etoricoxib làm gia tăng nguy cơ tim mạch phụ thuộc vào liều lượng và thời gian điều trị, bác sĩ cần chỉ định liều thấp nhất đạt hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể, đồng thời kiểm tra định kỳ đáp ứng của bệnh nhân (nhất là bệnh nhân thoái hóa khớp), sử dụng đúng dạng bào chế phù hợp và không vượt liều khuyến cáo vì liều cao hơn không làm tăng tác dụng.
Bệnh thoái hóa khớp: Dùng liều khởi đầu 30mg x 1 lần/ngày, có thể tăng lên tối đa 60mg x 1 lần/ngày nếu triệu chứng chưa giảm đủ; trường hợp nâng liều vẫn không tăng hiệu quả thì cần chuyển sang phác đồ khác và tuyệt đối không vượt quá liều trần 60mg/ngày.
Bệnh viêm khớp dạng thấp: Khởi đầu với liều 60mg x 1 lần/ngày và có thể nâng lên tối đa 90mg x 1 lần/ngày nếu cần, sau đó phải hạ về lại 60mg/ngày khi lâm sàng đã ổn định; nếu không có dấu hiệu tăng đáp ứng khi lên liều thì xem xét thay thuốc khác và không được dùng quá 90mg/ngày.
Bệnh viêm cột sống dính khớp: Liều khuyến cáo là 60mg x 1 lần/ngày, có thể điều chỉnh lên tối đa 90mg x 1 lần/ngày nếu chưa đạt mục tiêu giảm đau, sau đó giảm lại liều 60mg/ngày khi bệnh ổn định; cân nhắc đổi liệu pháp nếu tăng liều không đem lại cải thiện và không vượt quá liều trần 90mg/ngày.
Bệnh viêm khớp gút cấp tính: Chỉ áp dụng trong giai đoạn bùng phát triệu chứng cấp tính với liều 120mg (2 viên 60mg) x 1 lần/ngày, kéo dài tối đa 8 ngày điều trị và tuyệt đối không dùng vượt quá 120mg/ngày.
Đau sau phẫu thuật nha khoa: Sử dụng liều 90mg x 1 lần/ngày trong thời gian tối đa 3 ngày (có thể phối hợp thêm các thuốc giảm đau khác trong 3 ngày này nếu cần) và không được vượt quá liều trần 90mg/ngày.
Các cơn đau cấp tính khác: Chỉ dùng thuốc trong giai đoạn triệu chứng cấp với thời gian tối đa 8 ngày và không được vượt quá liều trần 120mg (2 viên 60mg)/ngày.
Đối tượng trẻ em: Tuyệt đối chống chỉ định etoricoxib cho trẻ em dưới 16 tuổi.
Đối tượng người cao tuổi: Giữ nguyên liều dùng như người trưởng thành, không cần chỉnh liều nhưng bắt buộc phải theo dõi cẩn trọng trong suốt quá trình điều trị.
Đối tượng suy gan: Với suy gan nhẹ (Child-Pugh 5-6) liều tối đa là 60mg/ngày cho mọi chỉ định; với suy gan trung bình (Child-Pugh 7-9) không dùng quá 30mg/ngày và phải rất thận trọng do dữ liệu lâm sàng hạn chế; riêng suy gan nặng (Child-Pugh 10) chống chỉ định hoàn toàn.
Đối tượng suy thận: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinine 30 ml/phút, nhưng chống chỉ định tuyệt đối nếu độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút.
Cách sử dụng
Viên nén Etoricoxib Teva 90mg được dùng bằng đường uống, có thể uống lúc no hoặc lúc đói
Không sử dụng thuốc Etoricoxib Teva 90mg trong trường hợp nào?
Thai phụ
Không dùng Etoricoxib Teva 90mg nếu dị ứng với hoạt chất hay tá dược của thuốc
Mẹ đang cho con bú
Trẻ em dưới 16
Người có chức năng lọc của thận suy giảm nặng (creatinine clearance < 30 ml/min) hoặc gan tổn thương nghiêm trọng (chỉ số Child-Pugh đạt từ 10 trở lên, albumin máu dưới 25g/l).
Người có tiền sử dị ứng do aspirin/NSAID/chất ức chế COX-2 gây ra các biểu hiện như polyp mũi, phù mạch, co thắt phế quản, nổi mề đay hay viêm mũi cấp.
Bệnh nhân đang bùng phát loét dạ dày – tá tràng, có xuất huyết tiêu hóa hoặc mắc bệnh viêm ruột.
Người bị suy tim sung huyết (NYHA II-IV)
Người chưa kiểm soát tốt khi huyết áp cao vượt mức 140/90 mmHg
Bệnh tim thiếu máu cục bộ (gồm cả người mới can thiệp tạo hình mạch hoặc làm cầu nối động mạch vành).
Người mắc các bệnh mạch máu não, động mạch ngoại biên
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Trước khi lựa chọn etoricoxib, cần xem xét các yếu tố nguy cơ tiêu hóa, nhất là ở người từng bị loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, người cao tuổi hoặc bệnh nhân đang dùng đồng thời aspirin, NSAID khác.
Không sử dụng etoricoxib với mục đích thay thế aspirin trong phòng ngừa huyết khối tim mạch, bởi thuốc không có khả năng ức chế kết tập tiểu cầu.
Đối với bệnh nhân mắc bệnh thận, xơ gan nặng hoặc suy tim mất bù, cần đánh giá cẩn thận khả năng sử dụng thuốc và theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị.
Huyết áp cần được đo trước khi kê đơn và đánh giá lại sau khi bắt đầu dùng thuốc, đặc biệt trong 2 tuần đầu. Nếu xuất hiện tình trạng tăng huyết áp đáng kể hoặc bệnh tim mạch tiến triển xấu, cần xem xét lại việc điều trị bằng etoricoxib.
Khi xét nghiệm cho thấy men gan tăng kéo dài ở mức ít nhất gấp 3 lần giới hạn bình thường, hoặc chức năng gan có dấu hiệu suy giảm, cần ngừng thuốc. Những bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ tổn thương gan cũng cần được kiểm tra và theo dõi thích hợp.
Việc tiếp tục điều trị cần được đánh giá thường xuyên ở nhóm bệnh nhân cao tuổi hoặc có bệnh lý tim mạch, gan, thận. Trường hợp chức năng cơ quan suy giảm trong thời gian dùng thuốc, cần cân nhắc chấm dứt điều trị.
Tình trạng thiếu nước nên được khắc phục trước khi dùng etoricoxib; lưu ý đặc biệt với những người đang mất nước do bất kỳ nguyên nhân nào.
Khi người bệnh xuất hiện ban da, tổn thương niêm mạc hoặc biểu hiện nghi ngờ dị ứng thuốc, cần dừng etoricoxib ngay để đánh giá và xử trí.
Các biểu hiện sốt và viêm có thể bị che lấp khi sử dụng etoricoxib, do đó không nên chỉ dựa vào những dấu hiệu này để đánh giá tiến triển bệnh.
Cần cân nhắc nguy cơ khi dùng chung etoricoxib với warfarin hoặc các thuốc chống đông đường uống khác; việc phối hợp cần đi kèm theo dõi thích hợp.
Ở phụ nữ dự định mang thai, không khuyến cáo sử dụng đồng thời etoricoxib với những thuốc ức chế cyclooxygenase khác hoặc thuốc làm giảm quá trình tổng hợp prostaglandin.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Đau bụng.
Thường gặp: Ợ nóng/trào ngược acid, Đánh trống ngực, Viêm xương ổ răng, Nôn, Co thắt phế quản, Đau đầu, Tăng ALT, Bệnh giống cúm, Tiêu chảy, Tăng AST, Táo bón, Phù/giữ nước, Viêm thực quản, Khó tiêu/khó chịu vùng thượng vị, Loạn nhịp tim, Tăng huyết áp, Chóng mặt, Đầy hơi, Buồn nôn, Vết bầm tụ máu, Viêm dạ dày, Loét miệng, Suy nhược/mệt mỏi.
Ít gặp: Tăng acid uric, Rung nhĩ, Nhìn mờ, Suy thận/suy giảm chức năng thận, Ho, Trầm cảm, Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, Chuột rút/co thắt cơ bắp, Giảm bạch cầu, Khô miệng, Viêm tụy, Loét dạ dày tá tràng, Ù tai, Đỏ bừng mặt, Tăng kali máu, Thiếu máu (chủ yếu có liên quan tới xuất huyết tiêu hóa), Phù mặt, Mất ngủ, Giảm hoặc tăng cảm giác thèm ăn, Cơn tăng huyết áp, Đau thắt ngực, Tai biến mạch máu não, Cơn thiếu máu não thoáng qua, Tăng creatinine huyết thanh, Ảo giác, Protein niệu, Chảy máu cam, Lo âu, Nổi mày đay, Tăng cân, Khó thở, Nhiễm khuẩn tiết niệu, Nhịp tim nhanh, Viêm dạ dày ruột, Bệnh dị cảm/giảm cảm giác, Tăng nitrogen ure máu, Quá mẫn, Tăng creatine phosphokinase, Suy giảm trí tuệ, Đau ngực, Buồn ngủ, Nổi mẫn, Giảm tiểu cầu, Thay đổi nhu động ruột, Trướng bụng, Viêm kết mạc, Thay đổi không đặc hiệu trên điện tâm đồ (ECG), Ngứa, Nhồi máu cơ tim, Loét dạ dày bao gồm thủng và xuất huyết đường tiêu hóa, Chóng mặt, Suy tim sung huyết, Ban đỏ, Đau cơ/cứng cơ, Viêm mạch máu, Chứng khó đọc, Hội chứng ruột kích thích.
Hiếm gặp: Ban đỏ nhiễm sắc cố định, Suy gan, Phù mạch/phản vệ/phản ứng phản vệ bao gồm sốc, Giảm natri máu, Nhầm lẫn, Hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc, Vàng da, Bồn chồn, Viêm gan, Hội chứng Steven-Johnson.
Tương tác
Ở người đang điều trị warfarin ổn định, việc bổ sung etoricoxib có thể khiến chỉ số INR tăng khoảng 13%. Cần xét nghiệm INR định kỳ sau khi phối hợp hoặc thay đổi phác đồ, lưu ý theo dõi sát trong giai đoạn đầu sử dụng.
Tác dụng của thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu có thể suy giảm khi dùng chung với etoricoxib. Sự phối hợp này còn có khả năng gây suy giảm chức năng thận, nhất là ở người lớn tuổi, bệnh nhân thiếu dịch hoặc đã có chức năng thận kém. Cần duy trì tình trạng đủ nước và kiểm tra chức năng thận khi bắt đầu điều trị phối hợp cũng như trong thời gian tiếp theo.
Việc sử dụng aspirin với liều thấp 81mg mỗi ngày không làm mất tác dụng chống kết tập tiểu cầu khi phối hợp etoricoxib. Tuy vậy, nguy cơ tổn thương đường tiêu hóa vẫn cao hơn so với khi chỉ dùng etoricoxib. Không nên kết hợp thuốc với aspirin liều cao hơn để phòng ngừa bệnh tim mạch hoặc với những thuốc NSAID khác.
Khi etoricoxib được kê cùng ciclosporin hoặc tacrolimus, khả năng xuất hiện tác dụng có hại trên thận có thể tăng. Việc đánh giá chức năng thận cần được thực hiện trong thời gian dùng chung các thuốc này.
Dùng NSAID có thể khiến lithium lưu lại trong cơ thể nhiều hơn do quá trình thải trừ qua thận bị hạn chế. Vì vậy, khi thêm etoricoxib vào phác đồ hoặc ngừng thuốc, cần định lượng lithium trong máu và xem xét hiệu chỉnh liều theo kết quả.
Với methotrexate, liều etoricoxib 60mg hoặc 90mg mỗi ngày chưa cho thấy ảnh hưởng rõ rệt đến nồng độ thuốc trong huyết tương hay quá trình đào thải qua thận. Ở mức liều 120mg/ngày, một nghiên cứu ghi nhận nồng độ methotrexate tăng 28%, đồng thời độ thanh thải qua thận giảm 13%. Bệnh nhân dùng đồng thời hai thuốc cần được theo dõi các dấu hiệu bất lợi do methotrexate.
Etoricoxib làm tăng mức phơi nhiễm với ethinyl estradiol trong một số phác đồ thuốc tránh thai đường uống. Nồng độ estrogen tăng có thể kéo theo nguy cơ gặp tác dụng phụ cao hơn, trong đó có biến cố huyết khối ở những người dễ mắc. Do đó, cần tính đến tương tác này khi quyết định lựa chọn thuốc tránh thai.
Nồng độ estrogen có thể cao hơn khi etoricoxib được sử dụng cùng liệu pháp hormon dành cho phụ nữ sau mãn kinh. Khả năng tăng tác dụng không mong muốn liên quan đến estrogen cần được cân nhắc trước khi lựa chọn phác đồ phối hợp.
Mặc dù tổng lượng digoxin trong huyết tương và lượng bài xuất qua thận không thay đổi đáng kể, nồng độ đỉnh của thuốc có thể tăng khoảng 33% khi dùng cùng etoricoxib. Những bệnh nhân dễ gặp độc tính digoxin cần được theo dõi cẩn thận trong thời gian phối hợp.
Etoricoxib có thể ức chế hoạt động của một số enzyme sulfotransferase ở người. Vì vậy, cần lưu ý khi kê thuốc cùng những hoạt chất phụ thuộc chủ yếu vào con đường chuyển hóa này, ví dụ salbutamol dạng uống và minoxidil.
Chưa phát hiện thay đổi dược động học có ý nghĩa lâm sàng đối với prednisone hoặc prednisolone khi sử dụng cùng etoricoxib.
Một số thuốc ức chế CYP3A4 có thể làm tăng lượng etoricoxib trong cơ thể. Cụ thể, ketoconazole làm AUC của etoricoxib tăng khoảng 43%; voriconazole dùng đường uống và miconazole dạng gel bôi trong miệng cũng làm tăng mức phơi nhiễm, nhưng mức thay đổi này chưa được xem là đáng kể về lâm sàng.
Rifampicin thúc đẩy hoạt động của enzyme chuyển hóa thuốc, khiến nồng độ etoricoxib trong huyết tương giảm khoảng 65%. Điều này có thể làm giảm đáp ứng điều trị hoặc khiến triệu chứng bệnh xuất hiện trở lại. Không nên tăng liều etoricoxib vượt giới hạn khuyến cáo nhằm bù lại ảnh hưởng của tương tác này.
Dùng thuốc kháng acid cùng etoricoxib không gây biến đổi đáng kể về dược động học của etoricoxib.
Các dữ liệu nghiên cứu cho thấy etoricoxib không ức chế đáng kể hoạt tính của những enzyme CYP2E1, CYP1A2, CYP3A4, CYP2C9, CYP2D6, CYP2C19 và Mặt khác, CYP3A4 cùng một số enzyme CYP khác vẫn có thể tham gia vào quá trình chuyển hóa hoạt chất này trong cơ thể.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Các dữ liệu từ động vật cho thấy khả năng gây ảnh hưởng bất lợi đến sinh sản; ngoài ra, thuốc có thể cản trở hoạt động co bóp của tử cung và làm đóng ống động mạch sớm ở thai nhi vào những tháng cuối. Vì những nguy cơ này, thuốc chống chỉ định trong thai kỳ. Cần dừng điều trị nếu người bệnh mang thai khi đang sử dụng thuốc.
Chưa có thông tin chắc chắn về sự bài tiết etoricoxib vào sữa người, mặc dù thuốc đã được phát hiện trong sữa chuột mẹ. Vì vậy, người bệnh nên ngưng cho trẻ bú mẹ trong suốt thời gian sử dụng etoricoxib nhằm tránh ảnh hưởng sử khoẻ bé
Không khuyến cáo phối hợp etoricoxib cùng bất kỳ liệu pháp ức chế chọn lọc COX-2 nào khác trên đối tượng bệnh nhân nữ đang có dự định thụ thai.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Khả năng lái xe và điều khiển các loại máy móc bị suy giảm ở mức trung bình dưới tác động của etoricoxib.
Trong trường hợp xảy ra các phản ứng bất lợi như buồn ngủ, chóng mặt hoặc hoa mắt khi điều trị bằng etoricoxib, người bệnh bắt buộc phải tạm dừng việc vận hành máy móc thiết bị và lái xe.
Quá liều và xử trí
Qua các nghiên cứu lâm sàng, etoricoxib được đánh giá ở mức liều đơn 500mg và phác đồ 150mg mỗi ngày kéo dài 21 ngày mà không ghi nhận độc tính đáng kể. Các trường hợp dùng thuốc quá mức trong thời gian ngắn đã được ghi nhận, song phần lớn không có biểu hiện bất lợi được báo cáo. Nếu xuất hiện tác dụng không mong muốn, các biểu hiện thường gặp nhất tương ứng với nguy cơ đã biết của thuốc, đặc biệt là những rối loạn tại đường tiêu hóa và hệ mạch máu thận.
Thuốc etoricoxib không thể bị loại bỏ thông qua thẩm phân máu, và hiện chưa có bằng chứng rõ ràng về khả năng đào thải thuốc khi áp dụng thẩm phân phúc mạc.
Khi xảy ra sự cố quá liều, cần tiến hành các biện pháp can thiệp hỗ trợ tiêu chuẩn bao gồm: ngăn chặn hấp thu bằng cách làm sạch thuốc còn trong ống tiêu hóa, liên tục giám sát dấu hiệu lâm sàng và thực hiện các liệu pháp điều trị triệu chứng nếu thấy cần thiết.
Bảo quản
Giữ Etoricoxib Teva 90mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Etoricoxib Teva 90mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Etoricoxib Teva 90mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Etoricoxib Teva 90mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Etoricoxib Teva 90mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Etoricoxib Teva 90mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Etoricoxib Teva 90mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Etoricoxib Teva 90mg như:
Cefass 90mg có thành phần chính là Etoricoxib 90mg, được sản xuất bởi Celogen Pharma Pvt., Ltd, được chỉ định kháng viêm, giảm đau trong bệnh lý xương khớp
Rofox 90 có thành phần chính là Etoricoxib 90mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm OPV, được chỉ định kháng viêm, giảm đau trong bệnh lý xương khớp
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Etoricoxib Teva 90mg được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026
- Huang WN, Tso TK (2018). Etoricoxib improves osteoarthritis pain relief, joint function, and quality of life in the extreme elderly. Bosn J Basic Med Sci. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28954205/













Ngọc Lê –
giá bên này rẻ hơn bên nhà thuốc chỗ mình khám