Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-19012-13
Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi lọ Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd có chứa:
- Ceftazidim (dưới dạng Ceftazidim pentahydrat đệm với natri carbonat): 1g
- Tá dược: Sodium Carbonate
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm
Trình bày
SĐK: VD-19012-13
Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Phân biệt Ceftazidime 1000 Dược phẩm Tenamyd và Tenamyd-Ceftazidime 1000

Tác dụng của thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd
Cơ chế tác dụng
Ceftazidime là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình hình thành vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền với phần lớn enzym beta-lactamase của vi khuẩn nên vẫn duy trì hiệu quả trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm.
Ceftazidime có hoạt tính mạnh đối với Pseudomonas spp., đồng thời tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram âm đã giảm nhạy cảm với aminoglycosid và một số chủng Gram dương kháng ampicillin hoặc cephalosporin khác. Hoạt chất này không tạo chất chuyển hóa còn hoạt tính trong cơ thể.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Do không có khả năng hấp thu qua đường uống, ceftazidime được sử dụng dưới dạng tiêm. Thuốc nhanh chóng xuất hiện trong tuần hoàn sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Phân bố: Khoảng 10% ceftazidime gắn với protein huyết tương. Hoạt chất khuếch tán vào nhiều mô và dịch trong cơ thể, kể cả dịch não tủy khi màng não đang viêm. Thuốc có thể qua nhau thai và hiện diện với lượng nhỏ trong sữa mẹ.
Chuyển hóa: Ceftazidime gần như được giữ nguyên cấu trúc sau khi vào cơ thể và không trải qua quá trình chuyển hóa đáng kể.
Thải trừ: Đường đào thải chính của thuốc là qua thận dưới dạng còn nguyên hoạt tính. Phần lớn liều dùng được loại bỏ qua nước tiểu trong ngày đầu sau khi sử dụng, trong khi lượng bài xuất theo đường mật không đáng kể. Ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường, thời gian tồn tại của thuốc trong huyết tương tương đối ngắn nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh hoặc người suy giảm chức năng thận.
Thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd được chỉ định trong bệnh gì?
Các dạng nhiễm trùng thể nặng: Nhiễm khuẩn đường máu (nhiễm khuẩn huyết, du khuẩn huyết), viêm màng não, viêm phúc mạc. Nhiễm trùng xảy ra ở những người có hệ miễn dịch suy giảm hoặc bệnh nhân nằm phòng hồi sức tích cực (chẳng hạn như bỏng nặng bị nhiễm khuẩn).
Nhiễm khuẩn tại các cơ quan:
- Đường hô hấp: Gồm có nhiễm trùng tại phổi ở người mắc chứng xơ nang.
- Khu vực Tai – Mũi – Họng.
- Hệ thống đường tiết niệu.
- Da cùng các mô mềm.
- Hệ tiêu hóa, đường mật và trong khoang bụng.
- Hệ thống xương khớp.
Nhiễm khuẩn liên quan đến quá trình lọc máu: Gồm có thẩm phân máu, thẩm phân phúc mạc hoặc hình thức lọc màng bụng liên tục tuần tiến (CAPD).
Ngăn ngừa nhiễm khuẩn trong phẫu thuật cắt đoạn tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Đối với người trưởng thành:
- Liều thông thường: Dao động từ 1 – 6 g mỗi ngày, chia đều làm 2 hoặc 3 lần dùng (tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch).
- Nhiễm trùng đường tiểu và các thể nhẹ: Dùng liều 500 mg hoặc 1 g sau mỗi 12 giờ.
- Đa số các tình trạng nhiễm khuẩn thông thường: Sử dụng liều 1 g sau mỗi 8 giờ hoặc 2 g sau mỗi 12 giờ.
- Nhiễm trùng đe dọa tính mạng (đặc biệt ở người giảm bạch cầu trung tính hoặc suy giảm miễn dịch): Áp dụng liều 2 g sau mỗi 8 – 12 giờ, hoặc dùng liều 3 g sau mỗi 12 giờ.
- Người bệnh xơ nang bị nhiễm khuẩn phổi do Pseudomonas: Tính theo cân nặng từ 100 – 150 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần dùng. Ở người có thận bình thường, mức liều tối đa 9 g/ngày ghi nhận không gây tác hại.
- Dự phòng trong phẫu thuật tuyến tiền liệt: Tiêm 1 g vào thời điểm bắt đầu gây mê. Có thể cân nhắc tiêm thêm liều thứ hai vào lúc rút ống thông tiểu (catheter).
Đối với nhũ nhi và trẻ em trên 2 tháng tuổi:
- Liều chuẩn: Từ 30 – 100 mg/kg/ngày, chia nhỏ làm 2 – 3 lần tiêm.
- Trường hợp viêm màng não, xơ nang hoặc suy giảm miễn dịch: Có thể đẩy liều lên 150 mg/kg/ngày (giới hạn tối đa 6 g/ngày), chia làm 3 lần.
Đối với trẻ sơ sinh từ 0 đến 2 tháng tuổi: Liều dùng: Từ 25 – 60 mg/kg/ngày, chia đều làm 2 lần. Cần lưu ý thời gian bán thải của thuốc ở nhóm đối tượng này có thể kéo dài gấp 3 đến 4 lần so với người lớn.
Đối với người cao tuổi: Do tốc độ đào thải thuốc giảm ở người già mắc bệnh cấp tính, tổng liều một ngày không nên vượt quá 3 g, đặc biệt lưu ý với cụ già trên 80 tuổi.
Điều chỉnh liều cho các trường hợp đặc biệt như suy thận, suy gan hay người bệnh đang lọc máu xem kỹ trong tờ hướng dẫn
Ceftazidime 1000 Dược phẩm Tenamyd cách dùng
Dùng qua đường tiêm bắp sâu hoặc tiêm/truyền tĩnh mạch.
Vị trí tiêm bắp thích hợp là vùng mông (góc 1/4 trên ngoài) hoặc phần đùi ngoài.
Thuốc có thể tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc hòa vào dây truyền dịch
Cách pha: Pha bắp với 3,0 ml dung môi (~260 mg/ml); tiêm tĩnh mạch nhanh với 10 ml dung môi (~90 mg/ml); truyền tĩnh mạch với 50 ml dung môi (~20 mg/ml).
Quá trình hòa tan bột thuốc sẽ sinh ra khí carbonic gây áp suất dương trong lọ, bọt khí này không làm ảnh hưởng đến chất lượng thuốc. Màu dung dịch có thể thay đổi từ vàng nhạt đến hổ phách tùy điều kiện và dung môi nhưng hiệu lực thuốc không đổi.
Không sử dụng thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd trong trường hợp nào?
Người dị ứng với ceftazidime hoặc bất kỳ tá dược có trong viên nén Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd
Người mẫn cảm với các thuốc kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin.
Người bệnh từng có tiền sử bị dị ứng nghiêm trọng (chẳng hạn như sốc phản vệ) với bất kỳ kháng sinh nào thuộc họ beta-lactam bao gồm các penicillin, carbapenem và monobactam.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Cần hỏi kỹ về các phản ứng dị ứng từng gặp với kháng sinh trước đây trước khi bắt đầu điều trị.
Chỉ nên lựa chọn ceftazidime khi tác nhân gây bệnh được xác định hoặc có khả năng đáp ứng với thuốc.
Người bệnh xuất hiện tiêu chảy nặng hoặc kéo dài trong thời gian dùng thuốc cần được đánh giá nguyên nhân để có hướng xử trí phù hợp.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận phải được hiệu chỉnh liều theo mức độ suy thận nhằm hạn chế độc tính trên hệ thần kinh trung ương.
Trường hợp phối hợp với thuốc lợi tiểu mạnh hoặc các kháng sinh có nguy cơ gây độc thận cần được theo dõi chặt chẽ.
Việc sử dụng trong thời gian dài có thể làm mất cân bằng hệ vi sinh bình thường và tạo điều kiện cho các tác nhân cơ hội phát triển.
Một số xét nghiệm cận lâm sàng có thể bị ảnh hưởng trong quá trình điều trị bằng ceftazidime, do đó cần thông báo cho nhân viên y tế khi làm xét nghiệm.
Người đang áp dụng chế độ kiểm soát lượng natri đưa vào cơ thể nên lưu ý thành phần natri có trong thuốc.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Hệ máu: Tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid.
- Hệ mạch: Viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm, viêm tắc tĩnh mạch do cục máu đông.
- Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy.
- Hệ gan mật: Tăng tạm thời các chỉ số men gan (ALT, AST, LDH, GGT, alkalin phosphatase).
- Da và mô dưới da: Nổi mẩn đỏ dạng sần, nổi mề đay.
- Toàn thân: Đau nhức tại chỗ tiêm bắp, viêm sau khi tiêm bắp.
- Xét nghiệm: Phản ứng Coombs dương tính (gây ảnh hưởng đến việc thử phản ứng chéo máu).
Ít gặp:
- Nhiễm trùng: Nhiễm nấm Candida gây tưa miệng, viêm âm đạo.
- Hệ máu: Giảm số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
- Hệ thần kinh: Nhức đầu, cảm giác chóng mặt.
- Hệ tiêu hóa: Buồn nôn hoặc nôn mửa, đau bụng, viêm đại tràng.
- Da và mô dưới da: Cảm giác ngứa ngáy.
- Hệ tiết niệu: Tăng chỉ số urê huyết thoáng qua, tăng creatinin trong huyết thanh.
- Toàn thân: Xuất hiện trạng thái sốt.
Chưa rõ tần suất (Báo cáo hậu mãi):
- Hệ máu: Thiếu máu tan máu, chứng mất bạch cầu hạt, tăng lượng bạch cầu lympho.
- Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ (gồm co thắt phế quản và tụt huyết áp).
- Hệ thần kinh: Di cảm, xuất hiện di chứng thần kinh (run rẩy, co giật, loạn thần, bệnh lý não, hôn mê) do không giảm liều ở người suy thận.
- Hệ tiêu hóa: Vị giác bị rối loạn, tiêu chảy hoặc viêm ruột do Clostridium difficile (viêm đại tràng giả mạc).
- Hệ gan mật: Hiện tượng vàng da.
- Da và mô dưới da: Phù mạch, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng phat ban DRESS.
- Hệ tiết niệu: Viêm thận kẽ, tình trạng suy thận.
Tương tác
Đã có các nghiên cứu đánh giá tương tác giữa ceftazidime với probenecid và furosemide.
Phối hợp ceftazidime cùng các thuốc có khả năng gây độc cho thận có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng chức năng thận, do đó cần theo dõi thích hợp.
Trong điều kiện thử nghiệm, chloramphenicol có thể làm giảm hoạt tính của ceftazidime cũng như một số kháng sinh cephalosporin khác. Vì vậy nên cân nhắc khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu, dùng thận trọng khi đã cân nhắc lợi ích nguy cơ
Phụ nữ cho con bú: Ceftazidime được bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, thuốc được cho là ít ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ và có thể sử dụng khi cần thiết.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Hiện nay vẫn chưa thực hiện các khảo sát nghiên cứu chính thức về những tác động của ceftazidime đối với người điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành các hệ thống máy móc. Mặc dù vậy, một số tác dụng phụ có khả năng xảy ra trong quá trình dùng thuốc (chẳng hạn như hiện tượng chóng mặt) có thể gây ảnh hưởng không tốt tới năng lực tập trung điều khiển xe và vận hành các thiết bị máy móc của người bệnh.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng quá liều: Khi xảy ra tình trạng quá liều cấp tính, người bệnh có thể xuất hiện các phản ứng nghiêm trọng bao gồm co giật, các bệnh lý tổn thương não, trạng thái run rẩy, cùng với hiện tượng hệ thần kinh cơ dễ bị kích thích.
Biện pháp xử trí: Cần tiến hành giám sát một cách chặt chẽ và cẩn trọng tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh, kết hợp áp dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ, hỗ trợ triệu chứng phù hợp. Trong trường hợp bệnh nhân có kèm theo trạng thái suy giảm chức năng thận, có thể cân nhắc áp dụng phương pháp thẩm tách máu hoặc tiến hành lọc màng bụng để tăng tốc độ đào thải và loại trừ hoạt chất này ra khỏi tuần hoàn một cách nhanh chóng.
Bảo quản
Giữ Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Nên dùng ngay sau khi pha xong. Nếu chưa dùng, giới hạn bảo quản như sau:
- Đường tiêm bắp và tĩnh mạch nhanh: Giữ tối đa 18 giờ ở nhiệt độ tủ lạnh (5°C ± 3°C) hoặc trong vòng 2 giờ ở nhiệt độ phòng (≤25°C).
- Đường truyền tĩnh mạch: Giữ tối đa 24 giờ ở nhiệt độ tủ lạnh (5°C ± 3°C) hoặc trong vòng 12 giờ ở nhiệt độ phòng (≤25°C).
Không để Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd khi quá hạn cho phép
Thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd như:
Imezidim 1g có thành phần chính là ceftazidim với hàm lượng 1g, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM – VIỆT NAM, là kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn dạng bột pha tiêm
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2026
- Aiesh BM, Amoudi S, Bassalat L, Yousef A, Abuhalima D, Abutaha A, Al-Jabi SW, Sabateen A, Zyoud SH (2025). Ceftazidime prescription and antibiotic resistance patterns in a tertiary care hospital. Sci Rep. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2026: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/41397999/






















Hải Nhi –
tiêm bắp hơi nhức xíu, không bt là do gì