Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Unasyn 375mg được sản xuất bởi Haupt Pharma Latina S.R.L có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 800110022624 (SĐK cũ: VN-14306-11)
Unasyn 375mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên uống Unasyn 375mg có chứa Sultamicillin tosylate tương đương 375 mg sultamicillin, sau khi thủy phân tạo ra:
- 147 mg Sulbactam
- 220 mg Ampicillin
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Trình bày
SĐK: 800110022624 (SĐK cũ: VN-14306-11)
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 4 viên
Xuất xứ: Ý
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Unasyn 375mg
Cơ chế tác dụng
Sultamicillin sau khi uống được chuyển hóa thành sulbactam và ampicillin.
Sulbactam: Ức chế không hồi phục nhiều loại beta-lactamase, giúp bảo vệ ampicillin khỏi bị phá hủy bởi enzym này, từ đó mở rộng phổ kháng khuẩn.
Ampicillin: Tác động trực tiếp lên vi khuẩn đang nhân lên mạnh bằng cách ức chế tổng hợp mucopeptid cấu tạo vách tế bào, dẫn đến diệt khuẩn.
Nhờ sự phối hợp này, Unasyn có hiệu lực trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm, kể cả các chủng tiết beta-lactamase.
Đặc điểm dược động học
Sau khi uống, sultamicillin bị thủy phân thành sulbactam và ampicillin theo tỷ lệ 1:1.
Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 80% so với khi dùng đường tiêm.
Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu các hoạt chất có trong Unasyn 375mg
Nồng độ ampicillin trong huyết thanh sau uống sultamicillin cao gấp đôi so với uống ampicillin đơn thuần.
Thời gian bán thải trung bình: sulbactam ~0,75 giờ; ampicillin ~1 giờ.
Khoảng 50–75% thuốc được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu.
Thời gian bán thải kéo dài ở người cao tuổi hoặc suy thận. Probenecid làm giảm thải trừ, kéo dài nồng độ thuốc trong máu.
Thuốc Unasyn 375mg được chỉ định trong bệnh gì?
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm tai giữa, viêm nắp thanh quản.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi do vi khuẩn, viêm phế quản.
Nhiễm khuẩn đường tiểu, viêm thận – bể thận.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Điều trị bệnh lậu không biến chứng.
Có thể được sử dụng nối tiếp sau khi đã điều trị bằng sulbactam/ampicillin đường tiêm.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Người lớn và người cao tuổi: 375–750 mg, uống 2 lần/ngày. Thời gian điều trị thường từ 5–14 ngày, có thể kéo dài khi cần thiết.
Bệnh lậu chưa biến chứng: dùng liều duy nhất 2,25 g (6 viên 375 mg) phối hợp với 1 g probenecid.
Trẻ em <30 kg: 25–50 mg/kg/ngày, chia 2 lần.
Trẻ em ≥30 kg: dùng liều như người lớn.
Người suy thận (ClCr ≤30 ml/phút): giảm số lần dùng thuốc, tương tự khi chỉnh liều ampicillin.
Cách sử dụng
Dùng viên nén Unasyn 375mg bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Nên tiếp tục điều trị ít nhất 48 giờ sau khi hết sốt hoặc các triệu chứng bất thường khác.
Trong nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết beta, cần dùng tối thiểu 10 ngày để phòng biến chứng thấp tim hoặc viêm cầu thận sau nhiễm.
Không sử dụng thuốc Unasyn 375mg trong trường hợp nào?
Người có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong Unasyn 375mg
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (bao gồm sốc phản vệ). Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin hoặc các dị nguyên khác trước khi dùng.
Ngưng thuốc ngay nếu xuất hiện phản ứng dị ứng. Trường hợp nặng cần xử trí khẩn cấp bằng adrenalin, steroid, hỗ trợ hô hấp.
Nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile, có thể tiến triển nặng, thậm chí tử vong.
Không nên dùng trong tăng bạch cầu đơn nhân do virus vì dễ gây phát ban.
Nếu điều trị kéo dài, cần theo dõi chức năng gan, thận và huyết học định kỳ.
Thận trọng khi dùng cho trẻ sơ sinh do chức năng thận chưa hoàn thiện.
Tác dụng phụ
Toàn thân: phản ứng dị ứng, sốc phản vệ.
Thần kinh: chóng mặt, hiếm gặp co giật.
Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc (hiếm).
Da: nổi mẩn, ngứa, mề đay, viêm da; hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Gan mật: tăng men gan, vàng da ứ mật.
Máu: giảm bạch/tiểu cầu, thiếu máu
Tương tác
Allopurinol: tăng nguy cơ phát ban.
Thuốc chống đông: tăng tác dụng.
Thuốc kìm khuẩn (tetracyclin, chloramphenicol…): đối kháng tác dụng diệt khuẩn.
Thuốc tránh thai chứa estrogen: có thể giảm hiệu quả.
Methotrexat: giảm thải trừ, tăng độc tính.
Probenecid: làm chậm thải trừ, kéo dài nồng độ thuốc.
Xét nghiệm: có thể gây dương tính giả glucose niệu; làm thay đổi một số hormon sinh dục nữ khi thử nghiệm.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Mang thai: các nghiên cứu trên động vật không thấy ảnh hưởng đến sinh sản, nhưng tính an toàn trên phụ nữ mang thai chưa được xác định.
Cho con bú: Unasyn 375mg có bài tiết một lượng nhỏ vào sữa, cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang nuôi con bú.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có dữ liệu rõ ràng về những ảnh hưởng của Unasyn 375mg trên người lái xe hay điều khiển máy móc, nhưng cần thận trọng nếu xuất hiện chóng mặt hoặc buồn ngủ.
Quá liều và xử trí
Quá liều có thể gây ra các triệu chứng tương tự tác dụng phụ, chủ yếu trên tiêu hóa và thần kinh.
Nồng độ beta-lactam cao trong dịch não tủy có thể dẫn đến co giật.
Trong trường hợp quá liều, có thể áp dụng thẩm phân máu để loại bỏ sulbactam và ampicillin, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
Bảo quản
Giữ Unasyn 375mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Unasyn 375mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Unasyn 375mg khi quá hạn cho phép
Sản phẩm tương tự
Quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Unasyn 375mg như:
Midactam 375 có thành phần chính là Sultamicilin với hàm lượng 375mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân, dùng điều trị nhiễm khuẩn gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm
Sulcilat có thành phần chính là Sultamicilin với hàm lượng 750mg, được sản xuất bởi Công ty ATABAY KIMYA SANAYI VE TICARET.A.S, dùng điều trị nhiễm khuẩn gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Unasyn 375mg được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025
- Friedel HA, Campoli-Richards DM, Goa KL. Sultamicillin (1989). A review of its antibacterial activity, pharmacokinetic properties and therapeutic use. Drugs. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2661196/
Hồng Thái –
dược sĩ tư vấn rất cẩn thận, có chuyên môn