Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Savi Ivabradine 5 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm SaVi có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-15174-11
Savi Ivabradine 5 là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên uống Savi Ivabradine 5 có chứa:
- Ivabradine (dưới dạng hydrochloride) 5 mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Trình bày
SĐK: VD-15174-11
Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Savi Ivabradine 5
Cơ chế tác dụng
Ivabradine tác động trực tiếp lên nút xoang tim, bằng cách ức chế chọn lọc dòng ion If – một dòng điện quan trọng điều hòa quá trình khử cực tự phát của tế bào nút xoang. Nhờ cơ chế này, thuốc làm giảm nhịp tim mà không ảnh hưởng đến dẫn truyền trong tim, không ảnh hưởng đến tái cực thất hay khả năng co bóp cơ tim. Ngoài ra, ivabradine có thể gắn với dòng ion ở võng mạc (dòng Ih), liên quan đến khả năng thích ứng với ánh sáng, tạo nên tác dụng phụ đặc trưng là cảm giác chói sáng thoáng qua.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh gần như hoàn toàn qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ khi dùng lúc đói. Sinh khả dụng khoảng 40% do chuyển hóa bước đầu qua gan và ruột. Dùng thuốc trong bữa ăn giúp ổn định nồng độ trong máu.
Phân bố: Khoảng 70% liên kết với protein huyết tương, thể tích phân bố xấp xỉ 100 lít.
Chuyển hóa: Chuyển hóa mạnh qua enzym CYP3A4, tạo chất chuyển hóa chính có hoạt tính là S 18982. Ivabradine không gây cảm ứng hay ức chế đáng kể CYP3A4, nhưng dễ bị ảnh hưởng bởi các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4.
Thải trừ: Thời gian bán thải chính khoảng 2 giờ, thời gian bán thải hiệu lực khoảng 11 giờ. Đào thải qua cả phân và nước tiểu, chỉ khoảng 4% được thải dưới dạng nguyên vẹn.
Thuốc Savi Ivabradine 5 được chỉ định trong bệnh gì?
Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính ở bệnh nhân người lớn có bệnh động mạch vành, nhịp xoang đều, tần số tim ≥ 70 nhịp/phút.
Sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp hoặc chống chỉ định với thuốc chẹn beta.
Hoặc phối hợp với thuốc chẹn beta khi liều tối ưu không đủ kiểm soát triệu chứng.
Điều trị suy tim mạn tính mức độ NYHA II – IV, có rối loạn chức năng tâm thu, nhịp xoang, tần số tim ≥ 75 nhịp/phút, phối hợp cùng điều trị chuẩn (bao gồm chẹn beta) hoặc khi chẹn beta bị chống chỉ định/không dung nạp.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Đau thắt ngực ổn định mạn tính
Liều khởi đầu: 5 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân < 75 tuổi.
Sau 3–4 tuần, nếu bệnh nhân còn triệu chứng và nhịp tim lúc nghỉ > 60 nhịp/phút, có thể tăng lên 7,5 mg x 2 lần/ngày.
Nếu nhịp tim giảm < 50 nhịp/phút hoặc xuất hiện triệu chứng nhịp chậm (chóng mặt, mệt, tụt huyết áp), giảm liều xuống 2,5 mg x 2 lần/ngày. Ngưng thuốc nếu tình trạng nhịp chậm vẫn kéo dài.
Trường hợp sau 3 tháng sử dụng mà tình trạng bệnh không có tiến triển rõ rệt, cần dừng điều trị
Suy tim mạn tính
Liều khởi đầu: 5 mg x 2 lần/ngày.
Sau 2 tuần: điều chỉnh liều theo nhịp tim.
Nếu > 60 nhịp/phút: tăng lên 7,5 mg x 2 lần/ngày.
Nếu < 50 nhịp/phút hoặc có triệu chứng nhịp chậm: giảm xuống 2,5 mg x 2 lần/ngày.
Nếu 50–60 nhịp/phút: duy trì liều 5 mg x 2 lần/ngày.
Ngưng thuốc nếu nhịp tim duy trì < 50 nhịp/phút hoặc triệu chứng nhịp chậm không cải thiện dù đã giảm liều.
Đối tượng đặc biệt
Người ≥ 75 tuổi: nên bắt đầu với liều 2,5 mg x 2 lần/ngày, tăng liều khi cần.
Bệnh nhân suy thận (ClCr > 15 ml/phút): không cần chỉnh liều. Dữ liệu còn hạn chế khi ClCr < 15 ml/phút.
Bệnh nhân suy gan nhẹ: dùng Savi Ivabradine 5 không cần chỉnh liều. Suy gan trung bình: cần thận trọng. Chống chỉ định trong suy gan nặng.
Trẻ em < 18 tuổi: độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên đối tượng trẻ em dưới 18 tuổi hiện chưa được xác minh
Cách sử dụng
Dùng viên nén Savi Ivabradine 5 đường uống, ngày 2 lần vào buổi sáng và tối, nên uống trong bữa ăn.
Không sử dụng thuốc Savi Ivabradine 5 trong trường hợp nào?
Quá mẫn với ivabradine hoặc bất kỳ tá dược nào có trong Savi Ivabradine
Nhịp tim lúc nghỉ < 70 nhịp/phút trước khi điều trị.
Sốc tim, nhồi máu cơ tim cấp.
Huyết áp rất thấp (< 90/50 mmHg).
Suy gan nặng.
Rối loạn hoạt động của nút xoang, block xoang – nhĩ hoặc block nhĩ – thất độ III
Suy tim cấp hoặc không ổn định.
Bệnh nhân phụ thuộc máy tạo nhịp (nhịp tim hoàn toàn phụ thuộc máy).
Đau thắt ngực không ổn định.
Phụ nữ mang thai, đang nuôi con bằng sữa mẹ hay những người có khả năng mang thai nếu không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.
Phối hợp với thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol, clarithromycin, erythromycin đường uống, josamycin, telithromycin, nelfinavir, ritonavir, nefazodon).
Phối hợp với verapamil hoặc diltiazem (ức chế trung bình CYP3A4 và có tác dụng làm chậm nhịp tim).
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Bệnh nhân huyết áp thấp: dữ liệu còn hạn chế trên nhóm huyết áp thấp nhẹ–trung bình; chống chỉ định nếu huyết áp < 90/50 mmHg.
Rung nhĩ/loạn nhịp: thiếu dữ liệu đầy đủ, cần cân nhắc khi thay đổi thuốc.
Hội chứng QT bẩm sinh hoặc đang dùng thuốc kéo dài QT: tránh phối hợp, do ivabradine có thể làm trầm trọng thêm kéo dài khoảng QT dẫn đến nguy cơ loạn nhịp nặng (xoắn đỉnh).
Tăng huyết áp: cần theo dõi huyết áp định kỳ, đặc biệt sau khi thay đổi điều trị thuốc hạ áp, do có thể xuất hiện cơn tăng huyết áp thoáng qua.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Cảm giác lóe sáng hoặc chói mắt (phosphenes).
Thường gặp: Nhịp tim chậm, đau đầu, chóng mặt liên quan đến tình trạng nhịp chậm, khó mở mắt, huyết áp chưa kiểm soát.
Ít gặp: Đánh trống ngực, rối loạn nhịp ngoại tâm thu trên thất, hạ huyết áp, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng), ngất, tăng acid uric, phù mạch, phát ban, nhìn đôi, giảm thị lực, mất thăng bằng, chuột rút, mệt mỏi, suy nhược, khô họng, tăng creatinin huyết, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
Hiếm gặp: Ban đỏ, viêm da, nổi mề đay, cảm giác bất an.
Rất hiếm gặp: Xuất hiện rung nhĩ, block nhĩ thất độ II – III, rối loạn chức năng nút xoang.
Tương tác
Tương tác dược lực học
Không khuyến cáo phối hợp: Với các thuốc gây kéo dài khoảng QT như quinidin, disopyramid, bepridil, sotalol, ibutilid, amiodaron, pimozid, ziprasidon, sertindol, mefloquin, halofantrin, pentamidin, cisaprid, erythromycin tiêm truyền. Nếu bắt buộc dùng chung, cần theo dõi sát hoạt động tim mạch.
Thận trọng khi phối hợp: Với thuốc lợi tiểu có khả năng làm giảm kali huyết.
Tương tác dược động học
Chống chỉ định dùng đồng thời: Với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 gồm kháng nấm azole (ketoconazol, itraconazol), kháng sinh nhóm macrolid đường uống (clarithromycin, erythromycin, josamycin, telithromycin), thuốc ức chế protease HIV (nelfinavir, ritonavir) và nefazodon.
Không khuyến cáo phối hợp: Chất ức chế mức độ vừa CYP3A4 (diltiazem, verapamil,…)
Cần thận trọng khi phối hợp: Với fluconazol, nước ép bưởi, hoặc các thuốc cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, barbiturat, phenytoin, thảo dược St. John’s Wort).
Các tương tác khác: Những nghiên cứu chuyên biệt cho thấy Ivabradine không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học – dược lực học của các thuốc như omeprazol, lansoprazol, sildenafil, simvastatin, amlodipin, lacidipin, digoxin và warfarin. Đồng thời, ivabradine cũng không làm thay đổi tác dụng của aspirin.
Lưu ý ở trẻ em: Các nghiên cứu về tương tác mới chỉ thực hiện trên người trưởng thành.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có khả năng mang thai: Cần áp dụng biện pháp tránh thai an toàn trong suốt thời gian sử dụng thuốc.
Thời kỳ mang thai: Ivabradine chống chỉ định cho phụ nữ đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Khi cần điều trị bằng ivabradine, nên ngừng cho con bú và chọn hình thức nuôi dưỡng khác.
Khả năng sinh sản: Dữ liệu trên động vật thí nghiệm (chuột) cho thấy không có ảnh hưởng tới chức năng sinh sản ở cả giống đực và giống cái.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Ivabradine có thể gây ra hiện tượng lóe sáng thoáng qua, đặc biệt khi thay đổi ánh sáng đột ngột. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng quan sát, nhất là khi lái xe ban đêm. Tuy nhiên, ngoài hiện tượng trên, thuốc không làm suy giảm khả năng điều khiển máy móc.
Quá liều và xử trí
Quá liều ivabradine có thể dẫn đến tình trạng nhịp tim chậm kéo dài và hạ huyết áp. Trong trường hợp này, cần điều trị triệu chứng, có thể dùng các thuốc kích thích beta hoặc atropin nếu cần thiết. Những tình huống nghiêm trọng cần theo dõi tim mạch liên tục cho tới khi người bệnh ổn định.
Bảo quản
Giữ Savi Ivabradine 5 ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Savi Ivabradine 5 trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Savi Ivabradine 5 khi quá hạn cho phép
Sản phẩm tương tự
Quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Savi Ivabradine 5 như:
Bixebra 5mg có thành phần chính là Ivabradine với hàm lượng 5mg, được sản xuất bởi KRKA, D.D., . Novo Mesto, được chỉ định trong điều trị đau thắt ngực mạn tính
Ivaswift 5 có thành phần chính là Ivabradine với hàm lượng 5mg, được sản xuất bởi Ind-Swift Limited, được chỉ định trong điều trị đau thắt ngực mạn tính
Tài liệu tham khảo
Sathyamurthy I, Newale S (2018). Ivabradine: Evidence and current role in cardiovascular diseases and other emerging indications. Indian Heart J. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025 từ: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6309574/
Thanh Bình –
SẢn phẩm có hiệu quả rất tốt, bài viết cun cấp thông tin hữu ích