Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Mibetel 40mg được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên doanh Hasan – Dermapharm có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110059100 (SĐK cũ: VD-34479-20)
Mibetel 40mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên uống Mibetel 40mg có chứa:
Dạng bào chế: Viên nén
Trình bày
SĐK: 893110059100 (SĐK cũ: VD-34479-20)
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Mibetel 40mg
Cơ chế tác dụng
Telmisartan là chất đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II typ AT1 tại cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận. Hoạt chất này giúp ngăn cản sự gắn kết của angiotensin II, từ đó làm giãn mạch, giảm tiết aldosteron, hỗ trợ đào thải natri và giữ kali, góp phần hạ huyết áp. Ở liều 80mg, thuốc có thể ức chế gần như hoàn toàn tác động tăng huyết áp của angiotensin II trong vòng 24 giờ và duy trì hiệu lực đến 48 giờ.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường uống, sinh khả dụng khoảng 42% với liều 40 mg. Ảnh hưởng đến hấp thu telmisartan có trong Mibetel 40mg là không đáng kể
Phân bố: Hơn 99,5% gắn kết protein huyết tương, thể tích phân bố khoảng 500 lít.
Chuyển hóa: Chủ yếu liên hợp glucuronid tại gan thành chất không còn hoạt tính.
Thải trừ: Trên 97% được đào thải qua mật vào phân, rất ít bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình khoảng 24 giờ.
Đối tượng đặc biệt: Nồng độ thuốc ở phụ nữ có thể cao hơn nam nhưng không cần điều chỉnh liều. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi hoặc suy thận nhẹ-trung bình. Ở bệnh nhân suy gan, sinh khả dụng tăng gần 100%.
Thuốc Mibetel 40mg được chỉ định trong bệnh gì?
Điều trị tăng huyết áp, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc hạ áp khác.
Thay thế thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân suy tim hoặc bệnh thận do tiểu đường.
Giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân có bệnh lý xơ vữa động mạch hoặc tiểu đường type 2 kèm tổn thương cơ quan đích.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Tăng huyết áp: Người lớn 40 mg/ngày, có thể khởi đầu với 20 mg/ngày ở một số bệnh nhân, tối đa 80 mg/ngày. Có thể phối hợp với lợi tiểu thiazid.
Phòng ngừa biến cố tim mạch: 80 mg/ngày. Theo dõi huyết áp chặt chẽ, điều chỉnh liều thuốc hạ áp khác nếu cần.
Suy thận nặng hoặc bệnh nhân lọc máu: Liều khởi đầu 20 mg/ngày. Không cần chỉnh liều ở suy thận nhẹ – trung bình.
Suy gan nhẹ – vừa hoặc bệnh nhân tắc mật: Không vượt quá 40 mg/ngày. Chống chỉ định khi suy gan nặng.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em < 18 tuổi: Chưa xác lập an toàn và hiệu quả.
Cách sử dụng
Uống 1 lần/ngày, có thể dùng Mibetel 40mg với nước, cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Nếu quên liều, uống ngay khi nhớ ra; nếu đã gần đến liều dùng Mibetel 40mg tiếp theo thì bỏ qua liều quên, không dùng gấp đôi.
Không sử dụng thuốc Mibetel 40mg trong trường hợp nào?
Dị ứng với Telmisartan hoặc bất kỳ tá dược nào có trong Mibetel 40mg
Phụ nữ mang thai từ tháng thứ 4 trở đi.
Suy gan nặng, tắc mật.
Dùng chung với aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận có GFR < 60 ml/phút/1,73 m².
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan nhẹ – vừa, suy thận, hẹp động mạch thận, hẹp van tim, bệnh cơ tim phì đại.
Nguy cơ hạ huyết áp khi mất nước, tiêu chảy, nôn ói hoặc dùng thuốc lợi tiểu liều cao.
Không dùng cho bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát.
Cần theo dõi kali huyết vì có nguy cơ tăng kali, đặc biệt ở người cao tuổi, tiểu đường hoặc suy thận.
Người da đen có thể đáp ứng kém hơn với thuốc.
Tác dụng phụ
Ít gặp: Nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng tiết niệu, tăng kali máu, chóng mặt, hạ huyết áp, rối loạn tiêu hóa, ngứa, phát ban, đau lưng, mệt mỏi.
Hiếm gặp: Phản vệ, giảm tiểu cầu, rối loạn thị giác, rối loạn chức năng gan, phù mạch, ban đỏ, viêm gân, tăng acid uric, tăng men gan.
Rất hiếm: Bệnh phổi mô kẽ.
Tương tác
Tăng nồng độ digoxin trong máu khi dùng chung.
Tăng nguy cơ tăng kali máu khi phối hợp với lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, thuốc ức chế men chuyển.
NSAIDs có thể làm giảm tác dụng hạ áp và tăng nguy cơ tổn thương thận.
Lithium: Nguy cơ tăng độc tính, cần theo dõi nồng độ lithium huyết thanh.
Rượu, thuốc an thần, barbiturat có thể làm tăng hạ huyết áp tư thế.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không nên dùng viên nén Mibetel 40mg trong 3 tháng đầu thai kỳ; chống chỉ định từ tháng thứ 4 trở đi vì nguy cơ gây tổn thương thai.
Khi phát hiện có thai phải ngừng thuốc ngay.
Không dùng Mibetel 40mg trong thời kỳ cho con bú do chưa rõ Telmisartan có bài tiết qua sữa hay không.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Những hiện tượng như hóng mặt hoặc buồn ngủ,… có thể xảy ra ở người dùng Mibetel 40mg, cần thận trọng khi lái xe hoặc làm việc với máy móc.
Quá liều và xử trí
Biểu hiện: Hạ huyết áp nặng, nhịp tim nhanh hoặc chậm, chóng mặt, suy thận cấp.
Xử trí: Không loại bỏ bằng thẩm phân máu. Điều trị hỗ trợ và triệu chứng: đặt bệnh nhân nằm ngửa, truyền dịch và điện giải, rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt nếu mới uống, theo dõi sát huyết áp và chức năng thận.
Bảo quản
Giữ Mibetel 40mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Mibetel 40mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Mibetel 40mg khi quá hạn cho phép
Sản phẩm tương tự
Quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Mibetel 40mg như:
Telmisartan 40 TV.Pharm có thành phần chính là Telmisartan với hàm lượng 40mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm, được chỉ định trong bệnh tăng huyết áp
SaVi Telmisartan 40 có thành phần chính là Telmisartan với hàm lượng 40mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm SaVi, được chỉ định trong bệnh tăng huyết áp
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Mibetel 40mg được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025
- Gosse P (2006). A review of telmisartan in the treatment of hypertension: blood pressure control in the early morning hours. Vasc Health Risk Manag. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025 từ: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC1993985/
Đức Độ –
giao hàng nhanh, đóng gói rất chắc chăn, mở ra hộp k bị méo