Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn sản phẩm thuốc Agimdogyl Agimexpharm có cơ sở sản xuất là Công ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm, được lưu hành tại Việt Nam với số đăng ký là 893115255923.
Agimdogyl Agimexpharm là thuốc gì?
Thành phần
Mỗi viên Agimdogyl Agimexpharm chứa thành phần:
- Spiramycin 750000IU
- Metronidazol 125mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế : Viên nén bao phim
Trình bày
SĐK: 893115255923
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Tác dụng của thuốc Agimdogyl Agimexpharm
Cơ chế tác dụng
Spiramycin ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 50S ribosome; thường có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ huyết thanh nhưng có thể đạt tác dụng diệt khuẩn tại mô nhờ tích lũy mô cao; phổ bao gồm nhiều liên cầu, viridans, Actinomyces và một số vi khuẩn nội sinh vùng miệng.
Metronidazol là tiền dược cần khử nhóm nitro trong tế bào kỵ khí, động vật nguyên sinh để tạo các gốc trung gian gây tổn thương DNA, dẫn tới chết tế bào; có hoạt tính diệt khuẩn mạnh với vi khuẩn kỵ khí và hoạt tính chống nhiều động vật nguyên sinh; MIC đối với nhiều chủng kỵ khí thường ≤ 8µg/mL.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Metronidazol hấp thu đường uống tốt, thức ăn làm chậm hấp thu nhưng không giảm nồng độ đáng kể. Spiramycin có sinh khả dụng đường uống trung bình, nồng độ định trong huyết tương biến thiên theo liều.
Phân bố: Metronidazol phân bố rộng, xuyên tốt vào mô, dịch não tủy, dịch ối và dịch mủ. Spiramycin tích lũy cao ở mô xương, cơ, nước bọt, đường hô hấp.
Chuyển hoá: Metronidazol oxy hoá thành hydroxymetronidazol (còn hoạt tính) và glucuronid hoá. Spiramycin có chuyển hoá ở gan.
Thải trừ: Metronidazol thải trừ chủ yếu qua thận. Spiramycin được thải và loại khỏi mô chậm hơn.
Agimdogyl Agimexpharm được chỉ định trong bệnh gì?
Agimdogyl Agimexpharm Spiramycin được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn hoặc tái phát (áp xe răng, viêm tấy, viêm mô quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, dưới hàm) và dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật răng miệng.

Liều dùng của thuốc Agimdogyl Agimexpharm
Người lớn: 2 viên/lần, 2–3 lần/ngày.
Trẻ em 6–10 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
Trẻ em 11–15 tuổi: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
Cách dùng của thuốc Agimdogyl Agimexpharm
Thuốc được dùng đường uống. Uống trong bữa ăn.
Không sử dụng thuốc Agimdogyl Agimexpharm trong trường hợp nào?
Không dùng Agimdogyl Agimexpharm cho người có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trẻ dưới 6 tuổi.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc Agimdogyl Agimexpharm
Thận trọng
Rối loạn chức năng gan: thận trọng và theo dõi men gan ở bệnh nhân có bệnh gan; tránh dùng nếu suy gan nặng.
Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc bệnh lý thần kinh trung ương do metronidazol có thể gây hạ ngưỡng động kinh hoặc bệnh đa dây thần kinh ngoại vi.
Rối loạn tạo máu: thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử giảm bạch cầu, theo dõi công thức máu nếu điều trị kéo dài hoặc nhiều đợt.
Tránh rượu trong khi dùng và ít nhất 48–72 giờ sau khi ngừng metronidazol do nguy cơ đỏ bừng, buồn nôn, nôn, nhức đầu.
Ảnh hưởng xét nghiệm giang mai: metronidazol có thể bất động Treponema pallidum và gây dương tính giả ở một số nghiệm pháp cổ điển, nên cân nhắc khi giải thích kết quả chẩn đoán.
Tác dụng phụ
Thường gặp : khó tiêu, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị, táo bón, khô miệng, vị kim loại trong miệng, nhức đầu.
Ít gặp : phồng rộp da, ban da, mày đay, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, viêm kết tràng cấp, nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi, đổ mồ hôi, lảo đảo, phản ứng phản vệ, bội nhiễm (khi dùng spiramycin dài ngày).
Hiếm gặp : độc tính thần kinh nặng, loạn nhịp, QT kéo dài, suy tủy nặng, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử bóng nước hiếm, phản ứng nặng với rượu.
Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng warfarin (thuốc chống đông coumarin) do metronidazol ức chế chuyển hóa/gan có thể làm tăng INR và tăng nguy cơ chảy máu.
Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol nên metronidazol thải trừ nhanh hơn.
Dùng metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.
Metronidazol tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.
Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng Agimdogyl Agimexpharm cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng : hạ huyết áp nặng, sốc, nhịp tim chậm
Xử trí : Báo ngay với bác sĩ điều trị và đến cơ sở y tế gần nhất để tiến hành điều trị triệu chứng kịp thời.
Bảo quản
Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời.
Sản phẩm tương tự
Quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng tác dụng với như:
- Thuốc Spiranisol Forte được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm OPV. Thành phần chính bao gồm Spiramycin và Metronidazole giúp điều trị nhiễm khuẩn răng miệng.
- Thuốc Spirastad Plus được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn trong khoang miệng và dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật răng miệng
Tài liệu tham khảo
Shahzad, I., Alasmari, M. S., Zamir, A., Rasool, M. F., & Alqahtani, F. (2025). Clinical pharmacokinetics of metronidazole: a systematic review and meta-analysis. Truy cập ngày 30/08/2025 từ https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/40741956/
Minh –
Tư vấn tận tình, chuyên nghiệp